Yn Tử Cư Sĩ Trần Đại Sỹ

ANH HNG LĨNH NAM

Di Tch Lịch Sử

 

Những Di Tch Lịch Sử
Về Vng M Linh Hiện Cn

Quyển I

Quyển II

Quyển III

Quyển IV

 
 

In ra

 

QUYỂN I

 

  Những di tch lịch sử về vng M-Linh hiện cn


I. Vị tr thủ đ M-linh,

Vị tr của thủ đ M-linh thời Lĩnh Nam, ngy nay bao gồm khu tam gic ba huyện Lương-sơn, Quốc -oai, Thạch-thất thuộc tỉnh Sơn Ty. Hay nằm trong khu vực bao gồm bởi :

Pha Ty l sng Đ, bao bọc hai hn ni Ba V (1281 m), Vua B (1031 m)

Pha Bắc do sng Thao, sng L đổ vo sng Ht.

Pha Đng bao bọc bởi sng Đy.

Pha Nam thuộc vng Chương-mỹ.

II. Di tch thờ knh anh hng thời Lĩnh Nam quanh M linh.

Di tch m chng ti tm được quanh vng M-linh, cho đến nay (1988), cn tất cả 45 đền thờ anh hng thời Lĩnh-Nam. Đa số thờ cc vị tuẫn tiết trong trận đnh Cẩm Kh. Dưới đy liệt k những đền thờ, miếu chnh, theo số thứ tự. Con số trong ngoặc cuối dng để chỉ số anh hng :

1. Phạm Thng, Phạm Như
. Tướng thuộc quyền Tương-liệt đại vương Nguyễn Thnh-Cng, tử chiến thnh M-Linh. (2 vị)

2. Vũ Trinh-Thục,
Cng-cha Bt-Nn, phụ trch ton bộ hệ thống Tế-tc ngy nay l Tnh-bo quốc gia. Nếu vo thời Việt-Nam Cộng-ha th bao gồm Tổng-nha Cảnh-st, Phng-nh bộ Tổng-tham-mưu, Phủ đặc ủy Trung-ương tnh-bo. Nếu ở Hoa-kỳ th bao gồm cả CIA lẫn FBI. Nếu tại Việt-Nam hiện thời th gồm bộ Cng-an, Cục Qun-bo. (3)

3. Chu Chiu-Trung, Chu Đỗ-L.
Đệ tử anh hng Chu B, tuẫn quốc sau vua Trưng, khi M Viện tiến đnh Cửu-chn .(5)

4. Ba chị em Chiu Nương
: Chiu Anh Nương, Chiu Hoa Nương, Chiu Tin Nương. Trong đội hộ gi vua Trưng. Tử chiến trận M-linh. (8)

5. Ba anh em họ Cao.
Cao Chiu Hựu, Cao Đ, Cao Nguyệt Nương, trong đội qun Ty Vu . Tuẫn quốc trận Nam-hải. (11)

6. Nguyễn Nga
. Tuẫn quốc trận Hnh Sơn. (12)

7. Phng Vĩnh-Hoa.
Một trong 12 nữ đại cng thần thời Lĩnh-Nam. Đại bc học thời Lĩnh-Nam. Ngi được phong tước Cng-cha Nguyệt Đức, lĩnh Tư-đồ triều đnh Lĩnh Nam). (13)

8. Chu Tước
. Tướng chỉ huy đội Thị-vệ. Tuẫn quốc trận Cẩm Kh. (14)

9. Su mẹ con Ngọc Ba
. Khng r họ. Mẹ tn Ngọc Ba. Năm con gồm hai gi Ngọc Bch, Ngọc Hồng. Ba trai Minh Thin, Minh Nhn, Minh Đức. Tất cả tuẫn quốc trận Cẩm-kh. (20)

10. Ba tướng họ Đặng
: Đại, Trung, Thiếu. Tuẫn quốc trận Lng Bạc. Cả ba đều l tướng chỉ huy đội tiễn thủ. (23)

11. ng Cai
, khng r họ, chức tước. Tuẫn quốc trận Lng-bạc. (24)

12. Nhất Trung A, Nhị Trung A
. Thuộc đạo qun Ty-vu. Tuẫn quốc trận Hnh Sơn. (26)

13. L Minh
. Tướng kị binh. Tuẫn quốc trận Lng Bạc. (27)

14. Đao Khang
. Tướng thuộc đạo binh Ty-vu. Tuẫn quốc trận Lng Bạc. (28)

15. Ả-L
. Tướng thuộc đạo binh Ty-vu. Tuẫn quốc trận Cẩm Kh. (29)

16. Sa-Lng
. Tướng thuộc đạo binh Ty-vu. Tuẫn quốc trận Cẩm Kh.(30)

17. Chu Hải-Diệu
. Tướng thuộc đạo binh Ty-vu. Tuẫn quốc trận Nam Hải . (31)

18. Li-Chn.
Tướng thuộc đạo binh Ty-vu. Tuẫn-quốc trận Hnh-sơn. (32)

19. Nguyễn An,
Ngự-tr của vua Trưng. Tuẫn quốc trận Cẩm Kh. (33)

20. Hong Đo
, Tướng chỉ huy đội Thi-vệ. Tuẫn quốc trận Lng Bạc. (34)

21. Ả Tự, Ả-Huyền, Thương-Ct
. Tướng thuộc đạo binh Ty-vu. Tuẫn quốc trận Cẩm Kh. (37)

22. Đỗ Năng Tế, Tạ Thị Cẩn
, Khng giữ chức vụ g, được tn l Quốc-sư. Đền thờ hai ngi tại thn Mỹ giang, x Tam-hiệp, huyện Quốc-oai ngoại thnh H Nội. Hai ng b được thờ chung. ng b l thầy dạy của vua Trưng v Trưng Nhị. Tuẫn quốc trận Cẩm Kh. (39).

23. Phng Thị Chnh
. Tướng ph thống lĩnh Tế-tc (Tnh bo quốc gia)). Tuẫn quốc trận Nam Hải. (40)

24. Man-Thin, Man-Đ
. Người phụ trch giữ đền ni Man-Thin l sinh mẫu vua Trưng. Man Đ l cậu vua Trưng. Cả hai cng tuẫn quốc trận Cẩm Kh. (42)).

III. Những hiện vật thời Lĩnh Nam quanh vng M Linh.

Quanh M-linh, cho đến năm 1980 cn tm được rất nhiều di vật thời Lĩnh-Nam. Một trong những loại di vật chnh l trống đồng. Cc nh khảo cổ Việt Nam thường nhắc đến trống Đồng.

1. Trống đồng,

Nhiều giả thuyết cho rằng trống đồng được chế vo thời Hng-vương. Giả thiết ny tương đối vững, tin được. V khi dng quang tuyến xc định nin đại đ chứng minh r rng điều đ.

Trong khi tm kiếm ti liệu về Anh Hng Lĩnh Nam, chng ti đ thấy ni đến trống Đồng rải rc ở khắp cc cuốn phổ.

Huyền thoại ni rằng ph m Sơn Tinh dng nhiều lễ vật ln vua Hng, cầu hn với cng cha Mỵ Nương. Trống đồng đ trước 1945 cn để tại hang Địch-lộng, vng Ninh-bnh. Hồi 1945, thuật gia đ viếng thăm, được thấy trống ny. Khng biết nay c cn khng ?

Huyền thoại ni rằng trong trận đnh giữa Ph Đổng Thin vương với giặc n, " trống đồng hơn trăm chiếc, đnh rung động cả Si Sơn".

An Tim từ đảo trở về, vua Hng truyền đnh trống đồng đn rước. Đấy l trống được nhắc đến trong thời vua Hng. Thời vua An Dương vương trống đồng cũng xuất hiện : Trận đnh giữa Trung-tn hầu Vũ Bảo Trung với Đồ Thư tại vng ni Đng-triều ngy nay : " rống đồng đnh vang dội, qun Tần khiếp va".

Đến thời Lĩnh Nam, sau khi thnh đại nghiệp, vua Trưng bn với Cng-cha Nguyệt-đức Phng Vĩnh Hoa về việc đc trống đồng. Cng cha hội với Ty-vu Thin-ưng lục tướng, rồi truyền đc 6 loại trống khc nhau, tướng trấn thủ su vng l Nhật Nam, Cửu Chn, Giao Chỉ, Tượng Quận, Quế Lm, Nam Hải. Ty-vu lục tướng được đề cử đc trống. Cc ng đề nghị khắc hnh chim. Cng cha Gia-hưng (Trần Quốc) đề nghị thm hnh thuyền với người cho đ, cuối cng hoa văn trn trống được đưa ra triều nghị. Trống đồng được dng trong qun, trong lễ nghi thời ấy.

Năm 1923 tm thấy trống đồng trong vng M linh, gọi l trống Sơn Ty.

Năm 1932 tm thấy gần cha Tng-lm, thuộc x Mỹ -lương, huyện Chương-mỹ, 5 cy số Bắc Miếu-mn một trống đặt tn l Tng-lm (I). Gần đy, năm 1959 tm thấy một trống nữa đặt tn l trống Tng-lm (II).

Năm 1959, tm thấy trống lớn ở x An-tin huyện Mỹ -đức gần cha Hương-tch.

Năm 1961 tm thấy ở Thượng-lm một trống, đặt tn l trống Miếu-mn (I).

Năm 1966 đ tm thấy một trống ở đồi Ro, x Long sơn, huyện Lương-sơn, pha Ty Nam chợ Bến 5 cy số. Đặt tn l trống đồi Ro.

Năm 1973, tm thấy ở cnh đồng Vọng-chu, x Ph lương, huyện Quảng-oai, nay l huyện Ba-v, gần đ sng Hồng, 2 trống đặt tn l Ph-lương (I-II).

Năm 1975 tm thấy trống Đồng bn bờ tri sng Cn (3 cy số ty bắc huyện lỵ Thạch Thất) một trống nữa, mang tn trống Thạch Thất.

Năm 1976 lại tm thấy một trống lớn cạnh đền thờ cng cha Nguyệt Đức Phng Vĩnh Hoa gọi l trống Miếu Mn (II). Tương truyền đy l trống lệnh của vua Trưng ban cho Cng cha Nguyệt Đức, khi b lĩnh chức tổng trấn Tượng-quận, đem qun đnh nhau với Ng Hn, Vương B.

Chng ti hiện giữ hai trống đồng tại Paris. Một do vua Trưng ban cho Cng cha Gia Hưng Trần Quốc, khi b nhận lệnh đem thủy qun đnh ln vng Bắc Nam Hải (Ngy nay ngang với Hương Cảng). Trận ny b giết chết đại đ đốc Hn l Đon Ch. Một do vua Trưng ban cho Bnh Ng đại tướng qun, Cng cha Thnh Thin, lm trống lệnh, tổng trấn Nam Hải (Quảng Đng ngy nay).

2. Hiện vật, chiến cụ,

Thời Php thuộc cũng như sau ny, trong vng M-linh v phụ cận, cc ton khảo cổ đ đo được rất nhiều ba, ru, lao, mc, l vũ kh chế tạo thời vua Trưng, chn cất, cn lại.

Năm 1924, ton nghin cứu địa dư Đng Dương đo được tại Quảng-oai một hố. Trong hố c 43 ci ru, 12 cy gio, 2 cy kiếm. Hiện vật ny được đem về Php.

Năm 1925, ton tm kiếm mỏ của người Php, đo được một hầm chứa 5 cy đao, 7 cy ba, 12 cy gio. Hầu hết đều mục nt. Nơi tm thấy l x H-hiệp, huyện Quốc-oai.

Thng 6 năm 1979, tại x H-bằng, đ đo được một hầm ở độ su 0,50-0,70 cm 44 chiếc ru, một chiếc gio.

Việc tm thấy trống đồng, vũ kh quanh M-Linh l truyện rất thường. Song cc tỷ dụ trn, cho thấy đ l nơi chn cất tập thể, c tnh chất cất giấu, chứng tỏ xưa kia, đy l bi chiến trường thời vua Trưng.

IV. Vị tr của đất M Linh trong sch sử cổ.

Bộ Khm định Việt sử thng gim cương mục của Quốc-sử quan triều Nguyễn, khi ch thch về địa danh Cẩm-kh đ dẫn sch Thủy kinh ch của Dịch Đạo Nguyn như sau :

" Theo sch Việt Ch, Cẩm-kh l Kim-kh ở pha Ty Nam huyện lỵ M-linh".

Vị tr của thnh M linh ở trung tm Cổ-lỗi trang. Về thnh M-linh Cao Hng Trưng ghi trong An Nam ch vo giữa thế kỷ 17. Sch Đại nam nhất thống ch  của Quốc-sử qun triều Nguyễn dẫn sch Cao Hng Trưng như sau :

"Thnh cổ M Linh, theo  An Nam ch  th M Linh ở pha ty phủ Giao Chu. Thời thuộc Hn l huyện của quận Giao Chỉ. Nh hậu Hn vẫn theo như trước. Giữa thời Kiến Vũ, hai b Trưng đng đ ở đy".

"Thnh cổ Phong Chu, theo An Nam ch  chp : Ở pha ty bắc phủ Giao Chỉ, tức đất M Linh thuộc quận Giao Chỉ đời Hn".

"Thnh cổ Bnh Đo, theo An Nam ch th thnh cổ Bnh Đo ở pha ty bắc phủ Giao Chu, tức thuộc huyện Yn Lng by giờ..."

Sau khi thnh đại nghiệp, vua Trưng cho xy thnh M Linh , cng cung điện. Cc cung điện m lịch sử cn ghi được gồm :

Điện Kinh Dương, nơi vua thiết đi triều, tiếp cc Lạc vương, Lạc cng. Trong điện c vẽ hnh nguồn gốc pht tch của Quốc Tổ Hng Vương : Vua Đế Minh kết hn với Tin nữ ở hồ Động Đnh. vua Đế Minh tế co trời đất, phong cho con thứ l Lộc Tục lm vua Lĩnh Nam. Lạc Long Qun kết hn với u Cơ đẻ ra trăm trứng. Sự tch An Tim lm lịch. Sự tch Ph Đổng Thin Vương. Sự tch vua An Dương. Sự tch Vạn tn hầu L Thn xy thnh Cổ Loa. Sự tch Trung tn hầu Vũ bảo Trung giết Đồ Thư. Sự tch Cao cảnh hầu chế ny nỏ thần.

Cung u Cơ
, nơi vua Trưng ở.

Điện Minh Đức
, nơi vua Trưng lm việc hng ngy cng với Tam cng, Tể tướng v Lục bộ.

Phủ Lạc Long, nơi vua thiết tiu triều.

Phủ Thin Vương
, nơi vua Trưng luyện v cng với triều thần.

Phủ An Tim
, nơi nghin cứu Thin văn, Lịch số, chp sử.

Tục lệ do Quốc Tổ Hng Vương để lại, l tổ chức lễ tế trời đất gọi l lễ Nam Giao. nghĩa rằng : nh vua thay trời đất cai trị mun dn. Lễ Nam Giao trn một nền đất gọi l đn Nam Giao ở pha Nam kinh thnh. Di tch của thời Lĩnh Nam l chỗ dn Nam Giao xưa, nay thnh x Nam Giao thuộc tổng Ha Lạc, tức x Tn X, huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Ty.

V. Kết luận,

Kết lại, thủ đ M Linh thời Lĩnh Nam hiện vẫn cn đầy đủ di tch. No đền thờ cc anh hng tuẫn quốc, no cc hố chn vũ kh, no trống đồng, no dn Nam Giao. Hồi 1952, thuật gia đ được viếng cố đ M Linh, lặn lội khắp vng. Bấy giờ mới 13 tuổi. Mi tới năm 1990 mới được trở lại nghin cứu chi tiết.

Đến nay (1990) sau 1948 năm, trải khng biết bao nhiu lớp sng phế hưng, mưa nắng, nhưng cố đ vẫn khng bị mai một. Dn chng vẫn thờ knh, tưởng nhớ cng đức chư vị anh hng.

Ti đ tổ chức một cuộc du lịch Việt-Nam cho những người yu văn ha lịch sử tộc Việt. Đon gồm 36 người, chia ra: Việt 9, Php 20, Đức 3, Anh 2, Ha-lan 1, Bỉ 1. Chi ph rất rẻ, v chng ti chia ph tổn đồng đều. Ti lm hướng dẫn vin (Nhưng cũng trả tiền như mọi người). Đon đ viếng thăm 10 kinh đ tộc Việt:

1. Phong-chu thời vua Hng.

2. Cổ-loa thời vua An-Dương.

3. M-linh thời Lĩnh-Nam.

4. Vạn-xun thời Tiền L.

5. Trường-yn thời Đinh, Tiền L.

6. Thăng-long thời L, Trần, L.

7. Ty-đ (Thanh-ha) thời nhuận Hồ.

8. Đồ-bn, Chim-quốc.

9. Thần-kinh (Huế) thời Nguyễn.

10. Si-gn, thời Việt-Nam Cộng-Ha.

Khng biết do ti thuyết trnh hay do hon cảnh lịch sử, m thnh giả tỏ ra cực kỳ xc động khi viếng M-linh v Cổ-loa. Chnh ti cũng cực kỳ rung động khi thuyết trnh. Nếu cc cơ sở du lịch của người Việt tại hải ngoại đọc được những dng ny, m tổ chức hnh hương 10 cố đ của tộc Việt, thực l vừa nhắc nhở du khch nhớ đến những thời oanh liệt của tổ tin ta, vừa thu được nhiều... tiền. Mong lắm.