Yn Tử Cư Sĩ Trần Đại Sỹ

ANH HNG ĐNG A DỰNG CỜ BNH MNG

 

 

Ba cuộc chiến thắng Mng-cổ

Ba cuộc bnh Mng tộc Việt

Một đoạn ngắn gia phả họ Trần

Thư tịch về Mng-cổ

Quyển I

Quyển II

Quyển III

Quyển IV

Quyển V

 

 

In ra

Thư tịch về Mng-cổ,
v ba cuộc bnh Mng của tộc Việt,
thế kỷ thứ XIII.

 

 

Sch Việt ngữ.

So snh với sch Trung-quốc, Nhật-bản, Cao-ly hay bất cứ cc sch Ty-phương, th sch bo Việt-ngữ viết về ba cuộc bnh Mng qu t, qu sơ lược. Tuy nhin ti cũng ghi vo đy.

- Chu Thin, Chống qun Nguyn, Sở học liệu, Bộ Văn-ha gio dục VNCH, Đại Nam California, USA ti bản.
- Đo Duy Anh, Lịch-sử Việt-Nam, Sở học liệu, Bộ Văn-ha gio dục VNCH, Đại Nam, California, USA ti bản.
- Đo Duy Anh, Ti liệu về cuộc khng chiến của nh Trần đ ngăn chặn sự bnh trướng của Mng-cổ xuống Đng Nam , Nghin cứu lịch sử, số 12, H-nội thng 9 năm 1962.
- Đo Duy Anh, Tm cc đo Khu-cấp v Nội-bng trn đường dụng binh của Trần Hưng Đạo. Nghin cứu lịch sử số 66, H-nội thng 9 năm 1964.
- H Văn Tấn, Phạm Thị Tm, Cuộc khng chiến chống xm lược Nguyn-Mng thế kỷ thứ XIII. Nh xuất bản Khoa-học x hội H-nội 1975.
- Nguyễn Ngọc Thụy, Về con nước thủy triều trong trận Bạch-đằng năm 1288, Nghin cứu lịch sử số 63, H-nội thng 6 năm 1964.
- Nguyễn Văn Dị, Văn Lang, Nghin cứu về trận Bạch-đằng năm 1288, Nghin cứu lịch sử số 49, H-nội thng 4 năm 1963.
- Phạm Ngọc Phụng, Tm hiểu chiến thuật, chiến lược thời Trần L, H-nội 1963.
- Trần H, Xung quanh trận Bạch-đằng năm 1288, Nghin cứu lịch sử số 46, H-nội thng 1 năm 1963.
-Trần Huy Liệu, Kỷ niệm 675 năm trận chiến Bạch-đằng, Nghin cứu lịch sử số 50, H-nội thng 5 năm 1963.
- Trần Trọng Kim, Việt-Nam sử lược, Sở học liệu, Bộ Văn-ha gio dục VNCH, Đại Nam, California, USA ti bản.
- Văn Tn, Bn thm về nguyn nhn khiến cho cuộc khng chiến chống qun Mng-cổ hồi thế kỷ thứ 13 đi đến thắng lợi. Nghin cứu lịch sử số 66, 67 thng 9-10 năm 1964.

Sch chữ Hn

Đy l loại sch viết bằng chữ Trung-quốc, nhưng ti gọi l sch chữ Hn, để phn biệt với sch do người Trung-quốc viết. Chữ Trung-quốc, trong qu khứ, tổ tin ta đ dng lm văn kiện, thi cử mấy nghn năm, được gọi l chữ Hn đ quen. Một vi bộ, do họ L tại Đại-hn, gốc l con chu L Dương Cn, L Long-Tường sang kiều ngụ, đ viết, nhưng khi viết, họ đứng trn danh nghĩa người Việt, cũng được ghi vo mục ny. Ni nm na ra mục ny ghi: Sch chữ Trung-quốc do người Việt viết.

Tuy nhin khi viết bộ An-Nam ch lược, L Tắc đ đứng trn lập trường l thần tử nh Nguyn; con chu Chiu-quốc vương Trần ch-Tắc khi chp gia phả, cũng lun coi mnh l người...Trung-quốc; v vậy những sch ấy được ghi vo mục ti liệu Trung-quốc.
Sch chữ Hn do người Việt viết tuy ngho nn, nhưng lại l ti liệu rất quan trọng trong cuộc khng chiến chống qun Mng-cổ của tổ tin ta xưa.
Một số lớn sch, chp về cc anh hng, khng mấy quan trọng m ti đ ghi ch ngay dưới cc sự kiện, th khng chp vo đy.

- Cao-ly sử, thư viện quốc gia Hn-thnh, Đại-hn.
- Chiu-Quốc di hậu lục. Sch chp tay của con chu Chiu-Quốc vương Trần ch-Tắc, tại trấn Nhạc-dương, tỉnh Hồ-Nam Trung-quốc.
- Đại-Nam nhất thống ch, bản Tự-Đức, chp tay.
- Đại-Việt sử k ton thư, Trần Kinh-Ha ch giải, Đng-kinh đại học, Đng-dương Văn-ha nghin cứu sở xuất bản, nin hiệu Chiu-ha thứ 59.
- Đại-Việt sử k, đời Ty-sơn.
- Khm-định Việt-sử thng gim cương mục, Quốc-sử qun triều Nguyễn, bản in 1881.
- Nam-sử tập bin, của Vũ Văn Lập. Bản chp tay của thư viện Khoa-học x hội H-nội.
- Tiu-sơn truyền phả. Sch chp tay của con chu Kiến Bnh vương L Long Tường tại Ph-lương giang, quận Khang-linh (Ong Nin Gun), tỉnh Hong-hải (Hwang-hạc) , Bắc Triều-tin.
- Tinh-thiện L thị tộc phả. Bản chp tay của thư viện quốc gia Hn-thnh, Nam Hn.
- Trần gia di phả. Sch chp tay của ging Hưng Hiến vương tại Bt-trng.
- Trần gia ngọc phả, sch chp tay thư viện Khoa-học x hội H-nội.
- Trần gia điển tch thống bin. Sch chp tay của thư viện Khoa-học x hội H-nội.
- Trần Hưng Đạo vương cựu tch. Sch chp tay của thư viện Khoa-học x hội.
- Trần Kiến-trung thực lục hay Vạn-yn thực lục. Sch chp tay của thư viện Kha-học x hội, H-nội.
- Trần đại tộc chnh phả. Sch chp tay của ging Hưng Nhượng vương tại Cổ-am.
- Trần đại vương bnh Nguyn thực lục, bản chp tay của thư viện Khoa-học x hội H-nội.
- Trần tng ngọc phả. Sch chp tay của ging Hưng Vũ vương tại Hải-hậu, Nam-định.
- Trần triều thế phả hnh trạng. Sch chp tay của thư viện Khoa-học x hội H-nội.
- Trần vương truyện khảo, của Trần Duy Vn 1931, sch chp tay của thư viện Khoa-học x hội, H-nội.
- Trần-gia Bắc-tng chnh phả. Sch chp tay của con chu Chiu-Quốc vương Trần ch-Tắc tại x Lnh-thủy, thị x Trường-sa, tỉnh Hồ-Nam, Trung-quốc.
- Việt-sử tổng vịnh, bản in đời Tự-Đức bản in đời Tự-Đức 1874).

Ti liệu Trung-quốc

Nguồn ti liệu ny qu phong ph, nhưng lại qu phức tạp. Nếu chp hết, c lẽ tới vi nghn bộ. Ở đy ti chỉ ghi tn những bộ, hội đủ điều kiện sau:
- C gi trị nhất, nguồn gốc r rng.
- C tng trữ tại cc thư viện lớn, hoặc thư viện cc đại học tại Hoa-kỳ, Php, Canada, Anh, Đức, Đng-kinh, Hn-thnh v thư viện Khoa-học x hội H-nội.
- C gi trị nguyn thủy. Tỷ như cng một sự kiện, một tc giả chp rồi c nhiều tc giả khc lấy lm căn cứ viết cc bộ khc, th ti chỉ ghi tn bộ nguyn khởi.
- C lin hệ tới cuộc chiến Nguyn-Việt.
- Những bộ sử, m tc giả viết vo thời gian 1949 tới 1998, trong tinh thần Marxisme, Lninisme, Maoisme khng mấy trung thực, ti khng ghi vo đy. Tuy nhin một vi bộ do cc cơ sở qun đội soạn c gi trị cao. Cc bộ ny được dng lm ti liệu tham khảo cho cc sĩ quan chỉ huy tham mưu, cho cc trường qun sự cao cấp, tuy rất kh khan, nhưng lại c nhiều gi trị về tnh bo, về chiến thuật, chiến lược, ti cũng ghi vo đy.

- An-Nam ch lược, của L Trắc, Trần Trung-Ha ch giải, Đng-kinh đại học, Đng-dương văn ha nghin cứu sở xuất bản, nin hiệu Chiu-ha thứ 59.
- An-Nam ch nguyn, của Cao Hng Trưng, Cẩm-chướng thư cục Thượng-hải, 1921.
- Bnh Tống lục, của Lưu Mẫn Trung, đại học Văn-khoa Triết-giang, 1978.
- Chn-lạp phong thổ k, Chu Đạt-Quan trong bộ Cổ kim đồ thư tập thnh. Trung-hoa thư cục xuất bản, 1973.
- Chiu-bổ tổng lục, Thủ-sơn cc tng thư.
- Chư phin ch, của Triệu Nhữ-Qut, Đng-kinh đại học, Đng-dương văn ha nghin cứu sở xuất bản, nin hiệu Chiu-ha 54.
- Hắc-tht sự lược, của Bnh Đại-Nh v Từ Đỉnh, đại học văn, khoa Giang-t 1970.
- Hoa-di dịch ngữ, bản trong Hm-phn lu b np.
- Kinh thế đại điển tư lục, bản trong Nguyn-văn loại.
- Kinh thế đại điển, bản trong Vĩnh-lạc đại điển.
- Liu Kim Nguyn sử ngữ giải, soạn năm 1781, bản của Giang-t thư cục.
- Mng-ngột-nhi sử, của Đỗ Kỳ, 1934.
- Mng-tht bị lục, của Triệu Hồng, bản trong Mng-cổ sử liệu từ chủng hiệu ch của Vương Quốc-Duy, viện nghin cứu Thanh-hoa học hiệu.
- Mục-am tập, của Diu Toại, bản của đại học sư phạm Bắc-kinh 1979.
- Đại-l hnh k, của Quch Tng-Nin, Kỷ-văn trai tng thư.
- Đo-vin học cổ lục, của Ngu Tập-Nguyn, Cẩm-chướng thư cục Thượng-hải 1924.
- Đảo di ch lược, của Ung Đại-Nguyn, bản của Cổ-học vựng san 1911.
- Nguyn hnh tỉnh thừa tướng bnh chương chnh sự nin biểu, của Ng Đnh-Nhiếp trong Nhị thập ngũ sử bổ bin.
- Nguyn đại bạch thoại b tập lục, nh xuất bản Khoa-học x hội, Bắc-kinh 1955.
- Nguyn đại Vn-nam sử địa tng khảo, của Hạ Quang-Nam, Trung-hoa thư cục Bắc-kinh xuất bản 1976.
- Nguyn điển chương, bản nin hiệu Quang-tự, 1908.
- Nguyn sử bản chứng, của Ung Huy-Tổ, nh xuất bản Khoa-học x hội, Bắc-kinh 1978.
- Nguyn sử bị vong lục, của Vương Quang-Lỗ, nh xuất bản Khoa-học x hội, Bắc-kinh 1978.
- Nguyn sử dịch văn chứng bổ, của Hồng Qun, Quảng-nh thư cục 1900.
- Nguyn sử kỷ sự bản mạt, của Trần Bang-Chim, Thương-vụ ấn thư qun Hương-cảng 1973.
- Nguyn sử loại bin, của Thiệu Vin-Bnh, nh xuất bản Khoa-học x hội Bắc-kinh, 1978.
- Nguyn sử nghệ văn ch, của Tiu Đại- Hn, nh xuất bản Khoa-học x hội Bắc-kinh, 1978.
- Nguyn sử ngoại di truyện địa l khảo dị,của Đinh Khim, nh xuất bản Khoa-học x hội Bắc-kinh 1978.
- Nguyn sử đồng danh lục, của Ung Huy-Tổ, Quảng-nh thư cục.
- Nguyn sử tn bin, của Ngụy Nguyn, Cẩm-chướng thư cục Thượng-hải 1920.
- Nguyn sử, Tống Lim tổng bin tập, Trung-hoa thư cục xuất bản.
- Nguyn Thnh vũ thn chinh lược, bản của Đng-kinh đại học, khng r năm xuất bản.
- Nguyn thị tộc biểu, của Tiu Đại-Hn, nh xuất bản Khoa-học x hội, Bắc-kinh 1978.
- Nguyn triều b sử, tn dịch bản của Chu Ngn-Danh, đại học sư phạm Trường-sa 1980.
- Nguyn triều chinh tiễu An-Nam khảo bị, sở Nghin-cứu, Cục Tc-chiến, Bộ Tổng tư-lệnh qun đội Nhn-dn Trung-quốc.
- Nguyn triều danh thần sự lược, của T Thin-Tước, đại học văn sử Thượng-hải 1979.
- Nguyn văn loại, của T Thin-Tước, Thương-vụ n thư qun 1958.
- Quch-thị Nam chinh, con chu Quch Quỳ, bản photocopie của Bộ Chỉ-huy qun sự tỉnh Quảng-Ty.
- Tn Nguyn-sử, của Kha Thiệu-Mn, đại học Văn-sử Giang-t, 1977.
- Thnh-ct Tư-hn Ty-chinh khảo lược, Sở Nghin-cứu, Cục Tc-chiến, Bộ Tư-lệnh qun khu miền Ty Mng-cổ, 1960.
- Thin Nam hnh k, của Từ Minh-Thiệu, đại học Văn-sử Vn-nam 1976.
- Triệu thị chinh tiễu Giao-chỉ k, con chu Triệu Tiết, bản photocopie của Bộ Chỉ-huy qun-sự tỉnh Quảng-Ty.
- Tục tư trị thng gim, của Tất Nguyn, Trung-hoa thư cục 1966.
- Vn-Nam ch lược, của L Kinh, đại học Văn-sử Vn-Nam 1976.
- Việt kiệu thư, của L Văn Phượng, bản chp tay của thư viện Khoa-học x hội H-nội, v đại học Văn-sử Quảng-chu 1982.

Nguồn ti liệu tiếng Ty-phương

Ti liệu gốc Mng-cổ  thế kỷ XIII-XVII

- Altan Debter (Livres d'Or), source introuvable du XIII sicle (le dbut de sa rdaction pourrait remonter 1225) sur l'histoire de la ligne de Gengis-Khan, garde dans le Trsor de l'Etat. La source chinoise Sheng-Wu T'sin - Tseng Lu en drive ainsi que la source arabo-perse de Rasid ud-Din.
- Monggol-un Ni uca Tobcian (Histoire Secrte des Mongols), probablement crite en caractres ụgur en 1228 (perdue) et en caractres chinois vers 1240; traduite en chinois en 1370 sous le titre Yan-ch'ao pi-shi. Suivant les versions:
              * du texte mongol Monggol-un ni ucaa tobci'an, de E. HAENISCH, Die Geheime Geschichte der Mongolen, Leipzig 1949; P. PELLIOT, Histoire Secrte des Mongols, Paris 1949; M. OLSUFIEVA, Storia Segreta dei Mongoli (version italienne du texte reconstitu par l'universitaire russe SERGEJ KOZIN), Milan 1973;
             * du texte chinois Yuan-tch'ao pi-chi (extraits), de E. HAENISCH, Untersuchungen ber das Yan-ch'ao pi-shi, die Geheime Geschichte der Mongolen, Leipzig 1937.
- Cinggis-Qahan-u Hujahur (Les origines de Gengis-khan), rdig en 1228, faisant peut-tre partie de l'Altan Dbtr, incorpor l'Histoire Secrte.
- Altan Tobci (Histoire d'Or), chronique anonyme datant peut-tre de 1604. D'aprs la version de C. R. Bawden (in Gưttinger Asiatische Forschungen, I), Wiesbaden 1954.
- Altan Tobci (Histoire d'Or), chronique rdige en 1667 environ par le prince Lubdzandandzin, descendant de Dayan-Khan. D'aprs la version de E. Haenisch, Die letzen Feldzge Cinggis Han's und sein Tod (in Asian Major, IX), Leipzig 1933.
- Cahan-Tuq (Histoire blanche), chronique du XIII sicle concernant le culte de Gengis-Khan, attribue Qubilạ-Khan. Version de Zamca-rano, the Mongol chronicles of the Seventeeth Century (in Gưtt. Asiat. Forschungen, III); N. Pallisen, Die alte Religion der Mongolen und der Kultus Tschingis-Chan's (in Numen), Leiden 1956.
- Ssanang-Ssetsen Chung-tajsi, rdny-yin tobci (l'histoire prcieuse), saga mongole de 1662. D'aprs la version de I. J. Schmidt, Geschichte der Osst-Mongolen und ihres Frstenhauses, St. Petersburg 1829.

Ti liệu Mng-cổ thế kỷ XVIII-XIX

- Isibaldan, rdny-yin riq (La couronne de joyaux), chronique khalkh de 1835.
- Jimbadorji, Bolur Toli (Le miroir de cristal), chronique de 1834-1837. Les trois sources de la version raccourcie de W.Heissig (in Monumenta linguarum Asiae Maioris), Copenhag 1958-1961-1962.
- Lomi (desscendant de Dayan-Khan), Mongyol Borjihid oboy-un tuq (Histoire du clan des Mongols Borjigin), chronique de 1732-1735.Rasipungsuy, Bolur riq (La Couronne de cristal), chronique de 1774-1775.
 - Les deux sources de la version de W. Heissig (in Monumenta Serica), Peiping 1945-1946.
Sirgt-Gosi Dharma, Altan krdn mingyan ggst bicig (Le livre de la roue d'or aux mille rayons), chronique de 1739.
Những ti liệu khc, tuy ngắn, nhưng kh quan trọng, rải rc trong cc tạp ch Ty-phương ghi ở cuối phần ny. Trong đ c cc bi:
             * Yq Mongyol ulusun n-dsun-u altan tobci (Histoire d'Or des origines de l'Empire des Grands Mongols), rdige en 1765 par le lama (?)
             * Mrgn-ggn, Subut riq (La couronne de perle),
             * Cinggis-un tuq (Histoire de Gengis),
             * Cinggis qahan-un auiriyangyui sastir (Esquisse d'une histoire de Gengis-khan),
             * Tayji Cinggis qahan-un tuq (Histoire du noble Gengis-khan),
             * Kưkư Tuy (Batnire bleue) [des Mongols bleus au temps de Gengis],

Ti liệu Mn-chu

- Ilan Gurun-i Suduri (Histoire des trois royaumes) ou des trois dynasties Liao, Kin e Yan, rdige en langue tartare vers 1646 sur l'ordre de l'empereur mandchou Shun-shi, et subdivise comme suit:
             * Tai-Liao Gunrun-i suduri (Histoire du grand rgne Leao), dans la version de M. Conon von der Gabelentz, Geschichte der Grossen Tai-liao, St. Petersburg 1877. Du texte chinois Liao-shi (Annales Leao), voir les versions partielles de De Mailla, op. Cit., C. Visdelou, Histoire de la Grande Tartarie, Maestricht 1780; E. Bretschneider, Karakhitai (in Mediaeval researches, cit.).
             * Assin Gurun-i suduri (Histoire de l'empire des Kin), version de C. De Harlez, Histoire de l'Empire de Kin ou Empire d'Or, Louvain 1887.
             * Dais Yuwan Gurun-i suduri bithe (Histoire de l'empire des grands Mongols), dans la version partielle de C. De Harlez, Manuel de la langue mandchoue, Paris 1884. Pour cette source, cf. le texte chinois de Yan-shi (Annales Mongoles).
- Kưke Sudur (Chronique bleue) (des origines impriales de la grande dynastie Yan), rdige en 1840 par INJANASI et WANGCUNBALA. Dans la version raccourcie de W. HEISSIG, ber die Kưke sudur (in Monumenta Serica, VIII) et dans la traduction partielle de O. LATTIMORE, The Mongoles of Manchuria, Boston 1934.

Ti liệu Ty-tạng

- JIGS-MED NAM-MK'A, Hor chos byun (1818), dans la version de G. HUTH, Geschichte des Buddhismus in der Mongolei, Strasbourg 1902.
- GSI DGELIGS NORBU, Qad-un tuq (Histoire des Rois), rdiges dans la seconde moiti du XVIII sicle.

Ti liệu ARABO-PERSANES thế kỷ XIII-XIV

- AL-BEIDGAWY ABD ALLAH, Anwar at-tanzil (Perles de l'Histoire) (XIII sicle).
- AL-JUZJANI ABU 'UMR-I-'USMAN, Tabaqat-i-Nasiri (1260), dans la version de H. G. RAVERTY, A general history of the Muhammadan Dynasties of Asia (in Bibliotheca Indica), Londres 1881.
- AL-MARRAKUSY ABD AL-WAHID, al-Kawakib ou al-Rasad (XIII sicle) extraits in PETIS DE LA CROIX, op. bibl.
- AN-NUWAIRI, Nihayt al-arab (Le but ultime) (XIV sicle).
- EL-KAZHANI ABD ALLAH, Zubdet el-Tawarikh (1303). Rasid ud-Din a dignement dpouill le malheureux Abd Allah el-Kazhani. Il a tout bonnement fait recopier son ?uvre et s'est content de la signer lorsqu'elle a t termine et a refus de lui verser la somme qu'il lui avait promis crit E. Blochet p. 144-145 et 151-152) dans son commentaire la version de Rasid ud-Din.
- EL-NESAWI MOHAMMED, K'amil ut-Tawarikh (L'Histoire vraie) (1231-1241), suivant la version de O. HOUDAS, Histoire du Sultan Djelal ed-din Mankobirti prince du Kharezm par Mohammed en-Nesawi, Paris 1895.
- IBN AL-ATHỴR IZZ AD-DIN, Al-K'amil fi't-Tawarikh (La somme des histoires) (1233), extraits, par BARBIER DE MEYNARD, Histoire des Atabecs de Mosul (in Recueil des Historiens des Croisades, H. O., II), Paris 1872-1906; et in M. D'OHSSON LE BARON, op. bibl., et BARTHOLD, op. bibl.
- JUWAYNI ALA-AD-DIN'ATA-MALIK, Tawarikh-i-Fahangusa (Histoire du conqurant du monde (1257-1260), suivant la version de G. R. SCARCIA, Gengis-Khan, Il Conquistatore del mondo, Milan 1962.
- QAZWINI ABDOLLAH MUSTAWFI, Tawarikh-i guzida (Histoire choisie), (XIV sicle).
- RASID ED-DIN FADL ALLAH, Djami at-tawarikh (Annales Historiques) (1303), qui a puis lui-mme dans Juwaini et dans le Livre d'Or mongol. Dans les versions de M. D'OHSSON LE BARON (extraits), ?uvre bibliographique drive des sources (Cf. ci-dessous); E. QUATREMERE, Histoire des Mongols de la Perse crite en persan par Raschid-Eldin, Paris 1836; E. BLOCHET, Introduction l'histoire des Mongols de Fadl Allah Raschid ed-Din, Leyden-London 1910.
- WASSAF ABDULLAH BEN FAZLOLLAH DE SCIRAZ, Tajziyato'l-amsar (Sivisiion des contres) (1302-1312), extraits in M. D'OHSSON LE BARON, op. bibl.

Ti liệu ARABO-PERSANES thế kỷ XV-XVI

- Abulcayr, Fateh name Tawarikh el-Osman (Le livre de l'histoire d'Osman) (XVI sicle) extraits dans Petis de la Croix, op. bibl.
- Al-Makrizi Taki-Eddin Ahmed, Kitab as-suluk fi ma'rifa tawarikh al-muluk (Introduction la connaissance de l'histoire des rois) XV sicle, dans la version incomplte de : E. Blochet, Histoire d'Egypte, Paris 1908. E. quatremre, Histoire des Sultans Mamlouks de l'Egype, Paris 1845.
ez-Zemji Moayn ed-din Mohammed d'Esfizar, Rawzat ul-ennat,, fi evsaf medinet il Herat (Les jardins xlestes, ou description de la ville de Hrat) (XVI sicle) extraits par Barbier De Meynard (in Journal Asiatique, 1860).
- Hfiz-Abr, Zubfat et-Tawarikh (Crme de l'histoire) (XV sicle) dans la version raccourcie de K. Bayani, Chronique des Rois Mongols en Iran, Paris 1936.
- Khondemir o khwandamir, Habib us-siyar (L'ami des biographies) (XVI sicle) extraits de L. Bouvat, Empire Mongol, Paris 1927, et Histoire des Khan Mongols et de la Transoxiane (in J. A., 1852).
- Mirkhond ou Mirkhwand, Rawzat us-Safa (Jardin de Puret) (XV sicle), traduit de l'anglais par E. Lamairesse, Jardin de Puret, Paris 1894. De l'original Vie de Djenghiz-Khan, Paris 1841 (texte persan) et Histoire des Samanides, Paris 1845 (texte persan traduit par M. Defrmery).
- Sheref-ed-Din Ali Yazdi, Zafer-name (Le livre de la victoire) (1424), dans la version de Petis de la Croix, Delf 1727.

Ti liệu ARABO-LATINES

- Abul-Pharakio Gregorio sive Bar Hebraeus (XIII sicle, crit en syriaque), Historia Orientalis, Oxoniae 1672; Chronicon Syriacum, etc., Lipsiae 1789.
- Abul Fesa Ismaỵl ibn Ali al-Ayyubi (xiii-xiv sicles) Annales Muslemici arabice et latine, Hafniae 1789.
- Butrus ubn ar-Rahib (xiii sicle) Chronicon Orientale, Parisiis 1685.

Ti liệu ARMNO-GEORGIENNES

Haython ou Hethum (xiii-xiv sicles) Liber Historiarum partium Orientis sive passagium Terrae Sanctae, Haganoae 1529 (Cf. aussi lla version italienne, in Rmusio, op. bibl.).
Guiragos o Kirakos (xiii sicle), Chronique d'Armnie, extraits traduits par M. Ed. Dulaurier, Les Mongols, d'aprs les histoiriens armniens (in journal Asiatique, 1858).
Vartan (xiii sicle) Histoire universelle (de la cration du monde 1269 aprs J.-C.) extraits traduits par M. Ed . Dulaurier, op. cit. (in J. A., 1860).
Pour les sources armniennes, cf. aussi Bilbliothque Historique Armnienne, et plus particulrement Choix et extraits des historiens armniens par M. Ed. Dulaurier, Paris 1856-1859; Recueil des historiens des croisades, Documents armniens, Paris 1839.
Pour les sources gorgiennes, cf. Chronique gorgienne, trad. par M. Brosset jeune, Paris 1831.

Ti liệu Nga-s

- Vladimirskij Serapion, archimandrite des Grottes (xiii sicle), auteur de cinq sermons; d'aprs M Gorlin, Srapion de Vladimir, prdicateur de Kiev (in Revue de Etudes Slaves, XXIV), Paris 1948.
- Le Dit de la ruine de la terre russe (xiii sicle, d'aprs Gorlin (in Byzation, XXII), Paris-Bruxelles 1953.
- Chronique de Halic-Volinia (xiii sicle, d'aprs D. Cizevkij, ber den Stil der Galizish Volinischen Chornik (in Sdost-Forschungen, XII) Munich 1954.
- Zadonscina (L'pope de Don) (xv sicle), d'aprs A. Mazon, La Zadonscina: rhabilitation d'une ?uvre (in Revue des Etudes Slaves, XVIII), Paris 1938, et J. Blankoff, Les prsages dans le Dit d'Igor et la Zadonxcina ((in Annuaire de l'Institut de Philologie et d'Histoire Orientales et Slaves, XV), Bruxelles 1960.
- Karamzin, M., Histoire de l'Empire de Russie, d'aprs les textes originaux des anciennes Annales russes; traduits par St. Thomas et Jaufret, Paris 1819/26.

Ti liệu Ty-phương vng Địa-trung hải

- Bongarsius, J., Gesta Dei per Francos, sive Orientalium Expeditonum et Regni Francorum Hierosolimitani Historia a variis illius aevi Scriptoribus literis tradita,
- Joinville, Jean sire de, Histoire de Saint Louis, IX nom, roi de France, Paris 1668.Hanoviae 1611.
- Rogerii, Miserabile Carmen, super destructione Regni Hungariae per Tartaros facta (in "Monumenta Germaniae Historica, XXIX), Hannoverae 1892.
- Simon de Saint-Quentin, Histoire des Tartares (Historia Tartarorum), publie par J. Richard, Paris 1965.

Ti liệu chnh yếu sử dụng

- Barthold, F. w., Turkestan down to the Mongol invasion, Oxford 1928.
- Bazin, A., Le sicle des Youn, Paris 1850.
- Bretschneider, E., Mediaeval researches from Eastern Asiatic Source, Londres 1888.
- Cahun, L., introduction l'histoire de l'Asie. Turcs et Mongols des origines au 1405, Paris 1896.
- Deguignes, M. J., Histoire gnrales des Huns, des Turcs,des Mongols, et des autres Tartares Occcidentaux (ouvrage tir des Livres Chinois et des Manuscrits Orientaux de la Bibliothque du roi), Paris 1756.
- D'Ohsson, C. le Baron, Histoire des Mongols, depuis Tchinguiz-Khan jusqu' Timour Bey ou Tamerlan, La Haye 1834.
- Douglas, R. K., The life of Fenghiz-Khan, translated from the Chinese, Londres 1877.
- Grousset, R., L'Empire Mongol, Paris 1941.
- Hammer-Purgstall, Geschichte der Goldenen Horde in Kiptschak, Pesth 1840.
- Harlez, C. J. De, La Religion nationale des Tartares orientaux, avec le Rituel Tartare de l'empereur K'ien-Long (d'aprs les textes indignes), Bruxelles 1887.
- Herbelot, baron d', Biblothque Orientale ou Dictionnaire universel contenantt gnralement tout ce qui regarde la connaissance des Peuples de l'Orient, Maestricht 1776.
- Moule, A. C., Christians in China before the years 1550, Londres 1930.
- Petis de la Croix, pre, Histoire du grand Genchizcan. Premier Empereur des Anciens Mongols et Tartares (traduite et compile de plusieurs Auteurs et de Voyageurs Europens), Paris 1711.
- Istoria del gran Genghizcan, primo Imperadore deglintichi Mongoli e Tartari (edizione italiana di F.Pitteri), Venise 1737.
- Visdelou, C. e Galand, A., Bibliothque Orientale (supplment celle de D'Herbelot), Maestricht 1780.
- Vladimirtsov, B. J., Cingis Khan, Paris 1948.
- Le rgime social des Mongols. Le fodalisme nomade, Paris 1948.

Ti liệu sử địa thời Trung-cổ

- Abul feda Gographie (traduite de l'arabe en fraais et accompagne de notes et d'claircissements par M. Le Bon Mac Guckin de Slane), Paris 1840-1848.
- Descriptio Chorasmiae et Mawaralnahrae, Londini 1650.
- Barbaro, G., Suoi viaggi alla Tana e in Persia (cf. Ramusio).
- Bergeron, P., Voyages faits principalement en Asie dans les xii-xiii-xiv-xv sicles, La Haye 1735.
- Edrisi, Gographie d'E. (traduite de l'arabe en franais d'aprs deux manuscrits de la Bibliothque du Roi et accompagne de notes par P. Amde Jaubert), Paris 1836-1840.
- Jean du Plan Carpin, Voyage chez les Tartares (Historia Mongalorum) par G. Pull, Milan 1956.
- Guillaume de Rubrouck, Itinerarium ad partes orientales.
- Fra Ladislao, Relatio de Tartaria aquilonari (an 1287) (in Biblioteca bio-bibliografica della Terra Santa e dell'Oriente Francescano, III), Quaracchi 1925.
- Odoric de Pordenone, Chronica ex Codice Bibliothecae Vaticanae nunc prium edito (in Monumenta Historica ad Provincias Parmensem et Placentinam pertinentia, III), Parmae 1855.
-Jean de Mandavilla, I viaggi di (Ouvrages de vulgarisation) Bologne 1870.
-Hiouen-Thsang, Histoire de la vie de H.-T., et de ses voyages dans l'Inde depuis l'an 629 jusqu'en 645 par Hoẹ-li et Yen-Thsong (trad. du chinois par Stanislas Julien), Paris 1853.
-Holder-Egger, De invasione Tartarorum fragmentum Carmina de Regno Ungariae destructo par Tartaros (in Monumenta Germaniae Historica, XXIX), Hannoverae 1892.
-Ibn Battuta, I viaggi di I. B. par Gabrieli, Florence 1961. Rihla (Journal de route).
-Interiano, G., Della vita de' Zichi altrimenti Circassi (Cf. Ramusio). Itinraires russes en Orient (trad. pour la Socit de l'Orient Latin par Mme B. De Khitrowo), Genve 1889.
-Mas'udi, Les Prairies d'Or (trad. Barbier de Meynard et Pavet de Courteille; revue et corrige par C. Pellat), Paris 1962-1965.
-Palladius, G. H. Eps., De Gentibus Indiae et Bragmanibus, Londini 1668.
-Marco Polo, Il Milione (texte en langue du xviii sicle L'Ottimo), par le comte G. B. Baldelli Boni, Florence 1827; par E. Camesasca, Milan 1965.
-Ramusio, G. B., Della navigationi et viaggi, Venise 1563, 1554, 1565.
-Rusticiano da Pisa, I viaggi di Marco Polo descritti da R. da P.(traduits et illustrs par V . Lazari, par L. Pasini), Venise 1847.Sinica Franciscana, vol. I: Itinera et relationes fratrum minorum saeculi XIII et XIV, par P. Anastasius Van den Wyngaert OFM) Quaracchi 1929.
-T'sersteven A., I precursori di Marco Polo (I due Maometani, Giovanni del Pian del Carpine, Guglielmo di Rubruk), Milan 1960.

Ti liệu tổng qut

- Abu-I-Ghzi: Histoire des Mongols et des Tartares, publie, traduite et annote par le Baron Desmaisons, St. Petersbourg 1874.
- Almeyda, Manuel d', Historia general de Ethiopia a alta ou Preste Foam, etc., Coimbra 1660.
- Auril, P., Voyage, etc., avec une description de la Grande Tartarie, Paris 1692.
- Belloni, G. (militaire italien), Storia dei Tartari, Milan 1825.
- Blake R-Frye R.: History of the Nation of the Archers (the Mongols) by Grigor of Akane, Havard Journal of Asiatic Studies vol 12 Dec. 1949. N 3-4.
- Bretschneider E.: Mediaeval Researches from Eastern Asiatic Sources, London 1888.
- Chavannes E.: Inscriptions et pices de chancelleries chinoises er l'poque mongole. T'oung Pao 1904, 1905, 1908.
- Chy Fa Hian, Foe Koue ki ou relation des Royaumes Bouddhiques: Voyage dans la Tartarie, dans l'Afghanistan et dans l'Inde excut la fin du iv sicle, tr. Du chinois par M. Abel Rmusat, Paris 1836.
- Cleave F. W.: The Sino-Mongolian Inscription of 1362 in Memory of Prince Hindu, Harvard Journal of Asiatic Studies vol 12, June 1949, pp.2-93.
- Cleaves F. W.: The Sino-Mongolian Inscription of 1338 in Memory of Jinguntei HJAS vol 14, June 1951, pp. 1-104.
- Coeds G.: Les tats hindouiss d'Indochine et d'Indonsie Paris 1948.
- D'Ohsson C.: Histoire des Mongols depuis Tchinguiz-khan jusqu' Timour-bey ou Tamerlan, La Haye-Amsterdam 1834-1835.
- Dalla Persia all'India, attraverso il Belucistan, Milan, 1912.
- Feer, L., La puissance et la civilisation mongoles au troisime sicle, Paris 1867.
- Finot L.: Les inscriptions du Cirque de Mi-son, BEFEOI 1904.
- Gaubil P.A.: Histoire de Gentchiscan et de toute la dynastie des Mongous, ses successeurs, conqurant de la Chine, Paris 1739.
- Grenard, F., Gengis-Khan, Paris 1935.
- Grousset R.: L'Empire des steppes, Paris 1939.
- Grousset R.: L'Empire Mongol (1re phase), Paris 1941.
- Grousset, R., Le Conqurant du Monde, Paris 1944.
- Haenisch E.: Mangol-un niuca tobca'an (Yuan-ch'ao pi-shi). Die geheime Geschichie des Mongolen, Leipzig 1937.
- Haenisch E.: Worterbuch zu Manghol-un niuca tobca'an, Leipzig 1937.
- Hambis L.: Le chapitre CVII du Yuan-che. Les gnalogies impriales Mongoles dans l'histoire chinoise ancienne de la dynastie Mongole, Leyden 1945.
- Harlez C. de: Histoire de l'Empire de Kin ou Empire d'Or (Aisin gurun-i suduri bithe), trad. Du mandchou, Louvain 1887.
- Howorth, Sir H., History of the Mongols from the IX to the XIX century, Londres 1876-1888.
- Hubert E.: La fin de la dynastie de Pagan BEFEO IX, 1901
- Laet, J. De, De Imperio Magni Mogolis, sive India vera commentarius, Lugduni Batavorum 1631.
- Lamb, H., Genghis-Khan, New-York 1956.
- Martinius, M., De Bello Tartarico Historia, Amstelodami 1655.
- Maspro G.: Le Royaume de Champa, Paris - Bruxelles 1928.
- Minuccio Minucci, Storia inedita dei Tartari (De Tartaris), crite en 1598 par M. M. Arcivescovo di Zara, par A. Marani (d'aprs les Annali del Liceo-Ginnasio Mamiani), Rome 1967.
- Mosheim, J. L. von, Historia Tartarorum Ecclesiastica, Helmstadii 1741.
- Parker, E. H., A thousand years of the Tartars, Londres 1895.
- Pauthler C.: Le livre de Marco Polo, Paris 1865.
- Pelliot P.: Les Mongols et la papaut, Revue de l'Orient-chrtien, XXIII, 1-2 et XXIV, 3-4, Paris 1922-1924.
- Pelliot P.: Mmoires sur les coutumes du Cambodge de Tcheou Ta-kouan. Oeuvres posthumes de Paul Pelliot III, Paris 1951.
- Pelliot P.: Notes sur l'histoire de la Horde d'or. Oeuvres posthumes de Paul Pelliot II, Paris, 1950.
- Pelliot P.-Hambis L.: Histoire des campagnes de Gengis-Khan, Cheng-wou ts'in-cheng lou, traduit et annot, T.I, Leiden, 1951.
- Percheron, M., Sur les pas de Genghis-Khan, Paris 1956.
- Poucha P.: Die geheime Geschichte der Mongolen als Geschichtsquelle und Litteraturdenkmal, Praha, 1956.
- Prawdin M.: L'empire mongol et Tamerlan, Paris, 1937.
- Rashid-ed-Din: Djami et Tvarikh, ed. Par E. Blochet, t. II., Contenant l'histoire des empereurs mongoles successeurs de Tchinkkiz Khogan. Gibb Memor. Ser. XVIII.
- Ratchnevsky, P., Un code des Yan, traduction, introduction et note, avec prface de P. Pelliot, Paris 1937.
- Schmidt S. J.: Geschichte der Ost-Mongolen und ihres Furstenhauses ver fasst von Ssanang Ssetsen Chungtaidschi der. Ordus, St Petersbourg, 1829.
- Steven H., Trans-Himalaja, Mailan 1910.
- Vladimirtsov B.: Gengis-khan, trad. par. M. Carsow, Paris, 1948.
- Vladimirtsov B.: Le rgime social des Mongols. Le Fodalisme nomade, trad. Par Michel Carsow, Paris, 1948.
- Yamada N.: Ghenko-The Mongol Invasioon of Japan, London, 1916.
- Yule, H.: The book of Marco Polo, edited by H. Cordier London, 1921.

Bo ch, tập san.

- Acta Oriantalia Academiae Scientiarum Hungariae, Budapest.
- Asia Major, Leipzip.
- Asiatic researches, Calcurta-Londres.
- Bibliocheca Orientalis, Leiden.
- Bulletin of the School of Oriental and African Studies, Londres.
- Byzantion, Patris-Bruxelles.
- Gottinger Asiatische Gorschungen,Wiesbaden.
- Journal Asiatique, Paris
- Monumenta Serica, Peiping.
- Numen, Leiden.
- Orientalia Suecana, Uppsala.
- Oriens, Leiden.
- Revue de l'Orient de Chrtien, Paris.
- Revue des Etudes Slaves, Paris.
- T'oung Pao, Leiden.