TÀI LIỆU Y HỌC

 

Bs. Trần Đại Sỹ

BỆNH ĐÁI ĐẦM

 
 
  1. Bệnh Bao Tử
  2. Bệnh Đái Dầm
  3. Bệnh Phong Thấp
  4. Bệnh Tiểu Đường
  5. Hổ Cốt Mộc Qua Tửu
  6. Phục Dương Đại Bổ Tửu
  7. Thần Kinh Suy Nhược
  8. Thập Thức Bảo Kiện Pháp
  9. Trà Hảo Liên(Hao Ling)
 

 

Bản để in

ASSOCIATION POUR LA RECHERCHE
DE LA MEDECINE ASIATIQUE (ARMA)

Association déclarée (loi 1901) sous le No 80/1348-SIRET 669 047 00012
5, place Félix Eboué 75012 Paris – FRANCE
Tél. 01 43 07 51 46  –  Fax. 01 43 07 18 25
E-Mail1 : Ifa532@free.fr

 

ĐÁI DẦM
(Enurésie- Enureris)

Bác-sĩ TRẦN ĐẠI-SỸ
Tŕnh bầy trong đại hội Y-khoa Châu Âu ngày 10-10-2004,
Tại Hotel Novotel, Paris 14

Tác giả và ARMA giữ bản quyền,
Tout droits réservés.
All rights reserved

o O o

 

Kính thưa Quư Chủ-tọa đoàn,
Kính thưa Quư Đồng-nghiệp,

1. DẪN NHẬP,

Hôm nay chúng tôi có cái hân hạnh tŕnh bầy với Quư-vị một chứng bệnh của trẻ con, vẫn là một vấn đề khó khăn của các đồng nghiệp Nhi-khoa, của chúng ta. Song, trị bằng tổng hợp Trung-Tây lại có kết quả cao. Vấn đề đó mang tên là:

ĐÁI DẦM

Sách cổ gọi là DẠ NIỆU, tức đái đêm. Cũng c̣n gọi là NIỆU SÀNG, tức đái ra dường, nhưng trong Y-học gọi là TIỂU NHI DI NIỆU, nghĩa là trẻ con văi đái.

Gọi là đái dầm khi:

– Trong giấc ngủ, tự phóng nước tiểu ra.
– Hoặc khi thức dậy mới biết ḿnh đă đái.
– Hoặc khi đang đái th́ giật ḿnh thức dậy, nước tiểu được kiềm chế lại.

Đái dầm thường để chỉ bệnh của trẻ con. Thông thường trẻ con không kiềm chế được nước tiểu từ khi sinh ra cho tới tháng thứ 17-20. Trong giai đoạn này, khi nước tiểu xuống bàng quang, bàng quang đầy th́ phản xạ tự nhiên của cơ thể khiến bàng quang mở ra, cho nước tiểu rời cơ thể. Từ tháng thứ 18-20 trở đi th́ hệ thống thần kinh đủ tăng trưởng, trẻ con có khả năng kiềm chế bàng quang trong việc tiểu tiện. Tóm lại đứa trẻ đă được 2-3 tuổi mà c̣n đái dầm th́ vẫn là hiện tượng sinh lư b́nh thường. C̣n như sau 4 tuổi mà c̣n đái dầm th́ đây là t́nh trạng bệnh lư, cần phải chữa trị.

Những "đứa trẻ" tiếp tục đái dầm khi đă đi vào thời kỳ dậy th́ cần phải nghiên cứu thực cẩn thận. Trong bài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu đái dầm của những trẻ trên 4 tuổi mà thôi.

2. NGUYÊN NHÂN,

Trước hết, cúng ta hăy trở về quá khứ, t́m hiểu xem, người xưa đă có công tŕnh nghiên cứu về chứng đái dầm ra sao.

2.1. Sách Chư bệnh nguyên hậu luận,

Sách này viết:

"Ngủ mà đái do âm khí nghịch, dương khí hư. Bàng quang và thận khí đều bị hàn lănh, không làm nóng được thủy, gây ra tiểu nhiều, tiểu không cầm được".

BIỂU H̀NH 1: Dương hư, khuyết một mảng,

Vậy theo Chư bệnh nguyên hậu luận th́ đái dầm do thận dương và bàng quang dương hư.

2.2. Sách Loại chứng trị tài, (Q7)

Viết:

"Ngủ mà đái dầm, đa số do hạ nguyên hư hàn".

Hạ nguyên đây để chỉ hạ tiêu. Hạ tiêu gồm có thận, bàng quang, đại trường, tiểu trường.

BIỂU H̀NH 1: Dương hư khuyết một mảng

2.3. Sách Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc,

Viết:

"Trẻ con khi ngủ mà đái dầm, thường do thực nhiệt hoặc hư hàn".

BIỂU H̀NH 2, Thực nhiệt, tức nhiệt ngoại nhập.
BIỂU H̀NH Hư hàn, xem biểu h́nh 1 trên,

2.4. Nguyên nhân chính,

2.4.1. Do tiên thiên,

Nói theo chúng ta ngày nay là do bẩm sinh. Tiên thiên là ǵ? Đầu tiên là tinh khí của người cha gieo vào bà mẹ. Cái thai được khí huyết bà mẹ nuôi dưỡng cho đến khi sinh th́ gọi là tiên thiên khí. Có thể đứa trẻ bị suy nhược do cha, hoặc do mẹ.

2.4.2. Do hạ tiêu hư hàn,

Hạ tiêu hư hàn như Loại chứng trị tài nói.

2.4.3. Do tỳ phế khí hư,

Phế chủ nhị tiện, nghĩa là phế chủ quản đại tiện, lẫn tiểu tiện. Tỳ chủ vận hóa thủy thấp. Khi tỳ khí, phế khí hư, không nhiếp được lượng thủy trong bàng quang, th́ lúc bàng quang có nước tiểu, sẽ bị tuôn ra ngoài.

 

BIỂU H̀NH 3: Tỳ thuộc thổ, sinh ra phế thuộc kim. Khi tỷ khí hư, th́ kéo theo phế khí hư. Đó là một nguyên do đưa đến đái dầm.

2.4.4. Thấp nhiệt uất kết bàng quang,

Bàng quang giữ nhiệm vụ khí hóa, để điều tiết thủy niệu. Khi bàng quang bị thấp nhiệt uất kết, sẽ mất đi công năng khí hóa, do vậy bị đái dầm.

BIỂU H̀NH 4, Bàng quang bị thấp-nhiệt uất kết.

3. LÂM SÀNG BIỂU HIỆN,

Không có ǵ đặc biệt! Ngoài việc đứa trẻ đái ra quần trong lúc ngủ. Ngay cả khi ngủ ngày. Mỗi đêm có thể đái một lần, hai lần, thậm chí 4, 5 lần. Đứa trẻ không có triệu chứng ǵ khác. Lâm sàng thường biểu hiện hai loại sau:

3.1. Hạ tiêu hư hàn và tiên thiên suy kiệt,

– Sắc mặt trắng nhợt,
– Nước tiểu trong,
– Chân tay lạnh,
– Sợ lạnh,
– Cơ thể suy nhược,
– Chậm lớn (về trí tuệ lẫn cơ thể)?
– Ăn ít,
– Hoạt động dễ bị mệt,
– Ít nghịch, đùa,
– Hay làm nũng, hay khóc vô lư.
– Mạch Trầm-tŕ.

3.2. Tỳ phế hư nhược, bàng quang mất ước thúc,

– Bụng dưới căng đầy,
– Bàn chân, bàn tay ẩm ướt,
– Mệt mỏi, thích nằm, ngủ nhiều,
– Lưỡi lợt, bợn lưỡi trắng nhạt,
– Ăn vào đầy ứ, đôi khi buồn nôn,
– Dễ bị ho, cảm,
– Mạch Nhu-tế,

4. DƯỢC TRỊ,

4.1. Hạ tiêu hư hàn và tiên thiên suy kiệt,

4.1.1. Nguyên tắc thi trị,

Ôn bổ thận dương, cố sáp,

4.1.2. Phương dược,

Rất phong phú, rất nhiều công tŕnh nghiên cứu có hiệu quả. Chúng tôi tŕnh bầy những phương thuốc gần đây nhất.

PHƯƠNG THỨ NHẤT

Sơn Tây Trung Y Tạp Chí (1991): Vệ Tuyền Thang (sắc uống)

Đảng sâm  

 10g

Kê nội kim  

 10g

Tang phiêu diêu  

 12g

Thỏ ty tử  

 12g

Toan (tuấn) táo nhân  

 15g.

Tang phiêu diêu, Thỏ ty tử ôn bổ thận dương, cố tinh, chỉ di. Đảng sâm, Kê nội kim ôn tỳ, tiêu thực, bồi bổ thổ để giữ nước. Tuấn táo nhân tỉnh năo, khỏi u mê. Hợp chung lại: Bổ bản, cố nguyên làm bàng quang chắc, đái dầm sẽ được trị.

PHƯƠNG THỨ NH̀,

Tang Phiêu Diêu Hoàn (Dương Thị Gia Tàng Phương)

Long cốt  

 20g,

Ngũ vị tử  

 20g,

Phụ tử  

 20g,

Tang phiêu diêu  

 7 cái ;

Tán thành bột, dùng dấm trộn, làm thành viên 5g, mỗi lần uống 5 viên. Ngày uống 2 lần, sáng, chiều. Uống lúc đói.

Tang phiêu diêu, Ngũ vị tử bổ thận, sáp tinh. Phụ tử ôn thận, tráng dương. Long cốt sáp tinh, chỉ di.

4.2. Tỳ phế hư nhược, bàng quang mất ước thúc,

4.2.1, Nguyên tắc thị trị,

Bổ khí, kiên tỳ,

4.2.2, Phương dược,

Dùng Bổ Trung Ích Khí thang gia giảm trong Nội Ngoại Thương Biện Hoặc Luận.

Hoàng-kỳ  

 3,5g.

Nhân-sâm  

 1,5g,

Thăng-ma  

 1,5g,

Sài-hồ  

 1,5g,

Bạch-truật  

 1,5g,

Trần-b́  

 1,5g

Cam-thảo  

 1,5g

Đương-qui  

 1,5g.

Thêm Hoài sơn, Ngũ vị tử để ích khí, giữ chắc thủy.

Hoàng kỳ, Nhân sâm cam ôn ích khí. Hoàng kỳ hợp với Thăng ma, Sài hồ thăng dương, ích khí. Bạch truật, Trần b́, Cam thảo, Đương quy để kiên tỳ, dưỡng huyết và lư khí.

5. CHÂM CỨU TRỊ,

5.1. Nguyên tắc thi trị,

Bổ thận, ích khí.

5.2. Châm thân,

5.2.1. Huyệt tổng trị,

Quan nguyên (VC4), Tam âm giao (RP6), Trung cực (VC2),

5.2.3. Huyệt chuyên biệt,

Tỳ hư thêm Túc tam lư (E36), Tỳ du (V20),

Thận hư thêm Thận du (V23), Cứ Bách hội (VG20), Khí hải (VC6),

Phế khí hư nhược thêm Liệt khuyết (P7), Âm lăng tuyền (RP9),

5.2.4. Thao tác,

Kích thích trung b́nh hoặc mạnh.

Những huyệt ở vùng bụng hướng hạ, phải kích thích sao cho cảm giác xuống âm hộ (dương vật). Huyệt ở chân phải hướng thượng, sao cho cảm giác chạy ngược lên bụng.

5.2.5. Phương pháp điều trị,

Lưu kim 15-30 phút. Cách 2-4 ngày một lần. Cứ 10 ngày là một bệnh tŕnh. Dù sau mấy lần, bệnh nhân hết đái dầm vẫn phải trị hết một bệnh tŕnh. Cho nghỉ 20 ngày; tái khám. Nếu không thấy đái dầm nữa, cho nghỉ.

5.2.6. Phân tích,

– Quan nguyên là hội huyệt của Túc tam âm kinh với Nhâm mạch để bổ thận.
– Tam âm giao là giao hội huyệt của Túc tam âm để ước thúc Bàng quang.
– Tỳ du, Túc tam lư, kiên tỳ, ích khí.
– Thận du, Khí hải, bổ thận.
– Cứu Bách hội để thăng dương.
– Liệt khuyết, Âm lăng tuyền để điều tiết thủy đạo.
– Trung cực để kích thích công năng bàng quang.

5.3. Nhĩ châm,

Thận, Bàng quang, Tỳ, Năo, Dương vật.

6. TỔNG LUẬN,

Hịện y học của chúng ta vẫn chưa trị được chứng đái dầm có hiệu quả. Tuy nhiên Trung y đă trị được chứng này từ mười thế kỷ trước. Từ sau 1949, Hồng Quân chiếm được toàn Hoa lục, Trung y được nghiên cứu, đề cao. Công cuộc tổng hợp Trung y với Tây y, giúp cho Trung y có những bước tiến nhảy vọt. Xác xuất trị đái dầm hiện ở mức 85-95%. Một con số đáng trân trọng.

7. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CHÍNH,

  • Trung Y Học Viện Thượng Hải, Châm cứu học.
  • Giang Tô Trung Y Tạp Chí, 1995,
  • Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận,
  • Loại Chứng Trị Tài,
  • Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc,
  • Bản Thảo Diễn Nghĩa,
  • Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn,
  • Nội Ngoại Thương Biện Hoặc Luận,
  • Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân,
  • Giang Tô Trung Y Tạp Chí, 1995.
  • Sơn Tây Trung Y Tạp Chí 1991,

Trân trọng kính chào Quư vị,