TÀI LIỆU Y HỌC

 

Bs. Trần Đại Sỹ

BỆNH PHONG THẤP

PHẦN VI

 
  1. Bệnh Bao Tử
  2. Bệnh Đái Dầm
  3. Bệnh Phong Thấp
  4. Bệnh Tiểu Đường
  5. Hổ Cốt Mộc Qua Tửu
  6. Phục Dương Đại Bổ Tửu
  7. Thần Kinh Suy Nhược
  8. Thập Thức Bảo Kiện Pháp
  9. Trà Hảo Liên(Hao Ling)
 

 

Bản để in

PHẦN THỨ SÁU

HƯỚNG DẪN DÙNG CHÂM CỨU TRỊ 
Những chứng đau nhức thường gặp

BỆNH ĐAU LƯNG

1. BỆNH ĐAU LƯNG CẤP TÍNH

1.1. CHÂM CỨU TRỊ
1.2. LẤY MÁU, HÚT MÁU
1.3. THỦY CHÂM PHÁP
1.4. KHÍ CHÂM PHÁP
1.5. NHĨ CHÂM PHÁP
1.6. ĐẦU CHÂM PHÁP
1.7. THỦ CHÂM PHÁP
1.8. TÚC CHÂM PHÁP
1.9. XÍCH CHÂM PHÁP
1.10. TÀI LIỆU SO SÁNH

2. BỆNH ĐAU LƯNG MẠN TÍNH

2.1. CHÂM CỨU TRỊ
2.2. LẤY MÁU HÚT MÁU
2.3. THỦY CHÂM PHÁP
2.4. CỨU TRỊ
2.5. GIÁC HƠI
2.6. NHĨ  CHÂM PHÁP
2.7. TÚC CHÂM PHÁP
2.8. TÀI LIỆU SO SÁNH

XƯƠNG SỐNG BỊ LỆCH

1. LÂM SÀN BIỂU HIỆN

2. CHÂM CỨU TRỊ

BỆNH ĐAU VAI, BẢ VAI

1. ĐỊNH VỊ ĐAU

1.1. CHU VI VAI BỊ SƯNG
1.2. SƯNG GÓC VAI
1.3. SƯNG ĐỈNH VAI

2. CHÂM CỨU TRỊ

2.2. NGUYÊN TẮC THI TRỊ
2.3. HUYỆT ÁP THỐNG, CHUYỂN KINH
2.4. HUYỆT THÔNG KINH
2.5. HUYỆT CHUYÊN KHOA
2.6. TRƯỜNG HỢP TAY KHÔNG DƠ LÊN ĐƯỢC, HOẶC CỬ ĐỘNG KHÓ KHĂN

3.  XÍCH CHÂM PHÁP

4. THỦY CHÂM PHÁP

5. NHĨ CHÂM TRỊ PHÁP

6. B̀ CHÂM TRỊ PHÁP

7. CỨU TRỊ

8. GIÁC HƠI

9. ĐẦU CHÂM PHÁP

10. THỦ CHÂM TRỊ PHÁP

11. TÀI LIỆU SO SÁNH

ĐAU, SƯNG TAY

1. LÂM SÀN BIỂU HIỆN

2. CHÂM CỨU TRỊ

2.1. NGHUYÊN TẮC THI TRỊ
2.2. HUYỆT ÁP THỐNG
2.3. HUYỆT CHUYÊN KHOA

3. THỦY CHÂM TRỊ PHÁP

4. NHĨ CHÂM TRỊ PHÁP

4.1. HUYỆT TỔNG TRỊ
4.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

ĐAU, SƯNG CHÂN

1. KHÁI THUYẾT

2. LÂM SÀN BIỂU HIỆN

3. NGUYÊN TẮC THI TRỊ

4. CHÂM TRỊ PHÁP

4.1.HUYỆT ÁP THỐNG, CHUYỂN KINH
4.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

5. NHĨ CHÂM PHÁP

5.1. HUYỆT TỔNG TRỊ
5.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

6. THỦY CHÂM TRỊ PHÁP

7. CỨU TRỊ PHÁP

ĐAU CẦN CỔ, CẦN CỔ CỨNG ĐƠ

1. CHÂM TRỊ PHÁP

1.1. HUYỆT ÁP THỐNG, CHUYỂN KINH
1.2. HUYÊT THÔNG KINH
1.3. HUYỆT CHUYÊN KHOA

2. LẤY MÁU, GIÁC HƠI

3. B̀ CHÂM TRỊ PHÁP

4. THỦY CHÂM TRỊ PHÁP

5. KHÍ CHÂM TRỊ PHÁP

6. NHĨ CHÂM TRỊ PHÁP

6.1. HUYỆT TỔNG TRỊ
6.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

7. THỦ CHÂM TRỊ PHÁP

8. TÚC CHÂM PHÁP


Phần tŕnh bày trên đây có tính cách đại cương, dành cho những y sĩ đă hành nghề bằng phương pháp Đông y lâu ngày và có kinh nghiệm cũng như kiến thức căn bản. Trong hệ thống học Á châu của viện Pháp Á và trường ARMA Paris , chúng tôi thường chia ra làm 3 tŕnh độ khác nhau :

Tŕnh độ thứ nhất: Chương tŕnh giống như đă áp dụng cho y sĩ chân đất tại Trung quốc. Giảng dậy tất cả những lư thuyết đại cương và châm cứu học và y dược học. Tuy vậy chương tŕnh này rộng hơn chương tŕnh của các trường các viện đă giảng dạy tại các nước Tây phương, cho các y sĩ Tây phương muốn nghiên cứu y học Á châu. Phần châm cứu học được giảng kỹ. Các bệnh lư, sinh lư giảng theo Tây y rồi ... đề nghị trị pháp bằng y học Á châu.

Tŕnh độ thứ nh́: Dài hơn, khó hơn, giảng tất cả sinh lư bệnh lư tạng phủ, để điều trị tất cả những bệnh mà y học Á châu trị được,  trong khi Tây y không trị được. Nhưng vẫn tŕnh bày thành từng loại bệnh theo Tây y. Cuối cùng có học qua dược học.

Tŕnh độ thứ ba : Học tổng quát, nghiên cứu tổng hợp Đông Tây như phần tŕnh bày trên đây. Nội dung tŕnh bày sẽ theo phương pháp tổng hợp Đông Tây. Bởi vậy những y sĩ mới học tŕnh độ 1 hay 2 đọc bài trên đây hơi khó khăn.

Chính v́ vậy, mà chúng tôi biên tập thêm phần thực hành này, để giúp trí nhớ cho cả ba tŕnh độ trên, trị những bệnh đau nhức thường gặp, trị bằng châm cứu rất dễ, song trị bằng Tây y lại khó khăn..

–  Bệnh đau lưng
– Xương sống lệch
– Bệnh đau vai
– Bệnh đau cườm tay, bàn tay
– Bệnh đau cần cổ, cần cổ cứng đơ
– Bệnh đau gót chân, bàn chân, đầu gối

Riêng về các bệnh đau lồng ngực, chúng tôi sẽ tŕnh bày trong bộ sách viết về bệnh tim. Chứng nhức đầu tŕnh bày trong bộ sách viết về tai, mũi, họng.

I- BỆNH ĐAU LƯNG

Đau lưng là một chứng bệnh tổng hợp do nhiều nguyên do đưa đến :

–  Hoặc do nội thương : Bệnh tim, bệnh phổi, bệnh thận, vv..
–  Hoặc do tai nạn và phong thấp.

Đau lưng v́ nội thương,  sẽ tŕnh bày trong phần chuyên môn. Ở đây chỉ tŕnh bày đến chứng đau lưng do ngoại thương, do phong thấp mà thôi.

Đau lưng có 2 loại :

– Bệnh cấp tính
– Bệnh mạn tính.

Ngoài ra c̣n phải kể đến bệnh đau lưng :

– Đau cần cổ (Arthrose cervicale)– Đau tọa cốt (Lombalgie-sciatique)

Sẽ được tŕnh bày riêng biệt.

1. BỆNH ĐAU LƯNG CẤP TÍNH

Bệnh đau lưng cấp tính là do :

– Tổ chức hoạt động của cơ thể bị tổn thương khi hoạt động ở tư thế bất lợi : Ngồi lái xe nghiêng một bên lâu. Làm việc nghiêng lệch người về trước, sau, phải, trái.
– Dùng lực quá độ, như xách đồ nặng, mang vật nặng.
– Bị đánh, bị tai nạn, bị ngoại vật đập vào lưng.

Bệnh nhẹ th́ chỉ bị đau nhức thông thường, nặng th́ xương bị lệch vị trí, máu bầm ứ đọng.

Hầu hết phụ nữ bị đau lưng do mang nặng : làm việc nhà, đi chợ !

Lâm sàn biểu hiện : Sau khi thọ thương, một bên hoặc hai bên lưng bị đau nhức. Chứng bệnh thường phát ngay sau khi bị thương hoặc sau một ngày là cùng. Người hoạt động bị giới hạn. Đôi khi chỗ đau bị sung huyết. Thông thường Tây y dùng thuốc chống viêm và trấn thống. Đôi khi dùng cortisonne. Nhưng kết quả không toàn vẹn. Bệnh nhân đi t́m thầy thuốc, xin trị bằng Đông y.

– Trường hợp do Phong thấp, dù cấp hay mạn tính, xem phần đau lưng mạn tính ở dưới.

Có bẩy phương pháp điều trị.

 1.1. CHÂM CỨU TRỊ

Nguyên tắc thi trị :

Thông điều Đốc mạch và Túc thái dương kinh.

Dùng huyệt :

Nhân trung(VG26)  kích thích mạnh.Ủy trung (V54)Nhiên cốc (R2)Huyệt áp thống,

Huyệt chuyển kinh.

Hoa Đà giáp tích tương ứng (bệnh nhẹ)

Sau khi xoay kim đắc khí rồi, th́ lưu kim 15 – 20 phút. Mỗi ngày trị một lần, trị liên tiếp 5-10 lần.

1.2. LẤY MÁU, HÚT MÁU

Áp thống (bệnh nặng)

Sau khi dùng lăng châm chích cho ra máu bầm, dùng ống giác hút máu ra.

1.3. THỦY CHÂM PHÁP

Ap  thống huyệt (dù nặng hay nhẹ đều dùng được)

Dược liệu sử dụng : Các loại thuốc chống sưng nhức, các loại thuốc trấn tĩnh. Mỗi huyệt khoảng 0,5 - 1 cc

1.4.  KHÍ CHÂM PHÁP

Mệnh môn (VG4)Úy trung(V54)

1.5. NHĨ CHÂM PHÁP

Yêu đê khu (khu cuối lưng)Yêu thống điểm (điểm đau lưng)Thần mônB́ chất hạThận thượng tuyến.

1.6. ĐẦU CHÂM PHÁP

Khu cảm giác chânTúc vận cảm khu

1.7. THỦ CHÂM PHÁP

Yêu cước điểm

1.8.  TÚC CHÂM PHÁP

Huyệt số 25

1.9. XÍCH CHÂM PHÁP

Xích y huyệt D5 L1

1.10. TÀI LIỆU SO SÁNH

 Y HỌC CƯƠNG MỤC

Lưng đau, lưng bị vặn đau : Xích trạch, Nhân trung, Ủy trung, Dương lăng tuyền, Thúc cốt, Côn luân, Hạ liêu.

 LOẠI KINH ĐỒ DỊ

Lưng đau vặn, ngồi không được : Cứu Tích trung, Thận du, Mệnh môn, Trung lữ du, Yêu du, tất cả đều 7 tráng.

THIÊN NGUYÊN THÁI ẤT CA

Lưng bế tắc, đau, vận động khó khăn : Phục lưu.

 CHÂM CỨU CHÚNG ANH PHÁT HUY

Xích trạch, Khúc tŕ, Tam âm giao, Âm lăng, Hành gian, Túc tam lư, Thủ tam lư.

 CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH

Xích trạch, Ủy trung, Nhân trung, Côn luân, Thúc cốt, Chi cấu, Dương lăng tuyền.

CHÂM CỨU TRỊ LIỆU THỦ SÁCH, Viện nghiên cứu châm cứu Thượng Hải.

Thường dùng huyệt : Áp thống điểm, Hoa đà giáp tích tương ứng.

Lược dụng huyệt : Hậu khê, Đoạn môn.

Thủy châm : Chích vào chỗ bị thương mỗi huyệt 0,5 cc Procaine, bệnh lâu năm chích Glucose 10% 5 – 10 cc, hoặc Magnésium sulfate 5 cc.

Nhĩ châm : Huyệt Hung trùy, Yêu trùy, Giám, Thần môn, B́ chất hạ.

2. BỆNH ĐAU LƯNG MẠN TÍNH

Đau lưng mạn tính, nguyên ủy thực nhiều. Nhưng đa số do tổ chức của lưng bị hỗn loạn, bệnh từ cấp tính không trị thành ra.

– Người to lớn, xương sống bị sưng đau.

– Xương bàn tọa thọ thương.

– Xương sống bị lệch.

Lưng đau do tai nạn, do tổn thương đă nói ở phần cấp tính trên. C̣n đau mạn tính, hầu hết do Phong thấp. Khi Phong thấp làm đau lưng thường đau ở các khu vực sau:

– C5 tới D3,

– D3 tới D6

– L2 tới S3.

Ngoài ra thận đau cũng là nguyên do sinh ra chứng đau lưng.

Y học Đông phương gọi "Yêu là phủ của thận" nghĩa là: Lưng là phủ của thận. Bởi vậy mạn tính đau ngang lưng c̣n do thận hư mà ra. Bởi Thận kinh và Túc thái dương Bàng quang kinh tương thông biều lư, vậy khi thận hư, th́ ngoại biểu dễ gây đau, hiện ra ở Bàng quang kinh.

Lâm sàn biểu hiện:

– Lưng đau,

– Khi nặng khi nhẹ,

– Có khi đau ran khắp chu thân, lan tới chân,

– Khi gặp lạnh th́ đau, gặp ngày mưa gió đau hơn,

– Sau khi hoạt động th́ cơn đau giảm.

Nên sử dụng quang tuyến X để căn cứ vào đó xác định rơ vị trí xương bị lệch đau, hoặc bị phong thấp đau.

Dùng bản đo tốc độ máu (VS) hoặc bản phân tích máu (NFS) để biết rơ bệnh t́nh theo y học Tây phương.

2.1. CHÂM CỨU TRỊ

Nguyên tắc thi trị:

Sơ thông kinh khí, Xả cân hoạt lạc.

Nếu do Phong thấp th́: Khu phong, tán hàn, trừ thấp.

2.1.1. Huyệt áp thống, chuyển kinh:

– Hoa Đà tương ứng,

– Huyệt chuyển kinh.

2.1.2. Huyệt thông kinh :

– Nhân trung (VG26),

– Trường cường (VG1)

– Ủy trung (V54)

– Nếu vùng đau  từ D2- D12 thêm Công tôn (RP4, Nội quan (MC6)

 2.1.3. Huyệt chuyên khoa

Nếu do thận : Thận du(V23)Nếu do ngồi làm việc lâu : Yêu nhăn (Kỳ)Nên kích thích thực mạnh. Dùng điện châm kết quả tốt.

 Nếu bệnh do phong thấp gây ra, th́ các huyệt trên chỉ mới là những huyệt làm cho thông lạc mà thôi. Sau khi đả thông lạc rồi, phải trị thêm một số huyệt.Trị phong chung cho cả ba loại:

–  Tam phong huyệt (Phong tŕ VB20, Phong phủ VG16, Phong môn V12)

– Phong-thấp-chạy : Cách du (V17), Huyết hải(RP10)– Phong-thấp-lạnh cứu: Thận du (V23), Quan nguyên (VC4), Khí hải (VC6)–  Phong-thấp-nhiệt : Bách hội (VG20), Đại trùy (VG14), Hiệp cốc (GI4), Khúc tŕ (GI11), Huyết hải.

2.2. LẤY MÁU HÚT MÁU

Thường dùng huyệt Áp  thống.Dùng thất tinh châm hoặc lăng châm, chích ra máu rồi lấy ống giác hơi hút máu ra.

2.3.THỦY CHÂM PHÁP

Thường dùng huyệt Áp thốngDược liệu xử dụng :

Các loại vitamine B1-B6-B12 hoặc hỗn hợpCác loại thuốc trấn tĩnh, chông viêm.Glucose 10%

 2.4. CỨU TRỊ

Thường dùng huyệt :

Thận du (V23), Đại trường du(V25)Yêu nhăn, Mệnh môn(VG4)Thập thất trủy hạ, Yêu dương quan(VG3)

Dùng ngải cứu mỗi huyệt 5 – 10 phút hoặc hỏa cứu 1 – 2 tráng.

 2.5. GIÁC HƠI

Thường dùng huyệt :

 Thận du (V23), Yêu dương quan (VG3), Thứ liêu(V32)Giác chạy dọc Túc thái dương kinh

2.6. NHĨ  CHÂM PHÁP

Như phần bệnh cấp tính, nhưng nếu :

- Do Thận đau lưng th́ thêm Thận.

- Nếu do phong thấp th́ thêm một số huyệt tùy theo tính chất của Phong-thấp-chạy, Phong-thấp-lạnh, Phong-thấp-tê, Phong-thấp-nhiệt.

Chạy : Phế, Khí quản, Tâm, Tỳ Lạnh : Thận Tê : Tỳ , Vị Nhiệt : Giang áp câu, Nhĩ đỉnh.

2.7. TÚC CHÂM PHÁP

Huyệt số 35, 30, 26, 29

2.8. TÀI LIỆU SO SÁNH

 THIÊN KIM PHƯƠNG

Chủ yếu là xương sống cứng đơ:Thần đạo, Yêu du,  Trường cường, Đại trữ, Cách du, Phụ phân, Tỳ du, Tiểu trường du, Bàng quang du,. Thứ liêu, Bào hoang, Thừa cân,

 Chủ yếu là xương sống đau, buồn nôn, ác hàn:Chí thất, Kinh môn.

TƯ SINH KINH

Chủ lưng đau : Yêu du, Bàng quang du, Trường cường, Khí xung, Thượng liêu, Hạ liêu, Thứ liêu.Chủ lưng không ngửng lên cúi xuống được : Túc tam lư, Dương phụ, Lây cấu.

Đau vùng trên của lưng : Phế du.

TƯ SINH DƯƠNG GIÁM

Cứu Thận du 5 tráng, Trung lữ du 5 tráng, Yêu du 5 tráng.

Y HỌC CƯƠNG MỤC

Thận hư đau lưng : Cứu Thận du 27 tráng. Châm Nhân trung, Ủy trung.Lưng cứng đơ: Cứu Mệnh môn 27 tráng, châm Côn luân.Hốt nhiên khí đọng đau lưng không cúi xuống được : Chí thất, Hành gian.Đau trong xương sống : Châm gần : Hiệp cốc. Châm xa : Côn luân, Phục lưu.Lưng, sống lưng đau không chịu được : Phong tŕ, Hiệp cốc, Côn luân.

 CHÂM CỨU CHÚNG ANH

Đau lưng, huyết đọng lại ở dưới : Ủy trung ra máu, cứu Thận du, Côn luân.

CHÂM CỨU CHÚNG ANH, Tạp bệnh ca

Hoàn khiêu, Âm thị, Túc tam lư, Ủy trung, Thừa sơn, Dương phụ, Côn luân, Yêu du, Thận du, Dũng tuyền, Tiểu trường du nếu lưng cứng đơ.

LOẠI KINH ĐỒ DỊ, CHÂM CỨU YÊU GIÁM

Chương môn, Yêu du, Ủy trung (ra máu). Côn luân cứu 7 tráng.

 CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH

Thận du, Ủy trung, Thái khê, Bạch hoàn du, nếu do thận hư.  Nhân trung, Ủy trung, nếu do lưng cứng đơ.

3. XƯƠNG SỐNG BỊ LỆCH

Xương sống bị lệch có thể do hai nguyên nhân đưa đến :

– Một là gặp tai nạn,– Hai là người hư thoát quá độ, khiến cơ nhục không chắc chắn rồi v́ chuyển động mạnh sinh ra.

1. LÂM SÀN BIỂU HIỆN

Dùng quang tuyến X xác định rơ vị trí của đốt xương bị lệch.

2. CHÂM CỨU TRỊ

Cho bệnh nhân thay hết quần áo, đặt nằm trên giường bằng phẳng.

Đầu tiên châm Nhân trung (VG26) , Ủy trung(V54) và Côn luân (V60).

Sau đó châm Hoa Đà giáp tích :

– Bên lồi ra th́ châm xong xoay kim thật mạnh.

– Bên lơm vào th́ châm khinh mà không xoay.

Sau đó gắn điện châm, tại các huyệt Hoa Đà. Nguyên tắc như sau :

– Mỗi mối dây có hai cực. Sao cho hai cực của một mối dây một bên.

– Không bao giờ cho mỗi cực nằm một bên xương sống.

– Sau 15 – 20 phút, điều chỉnh cho bệnh nhân cảm thấy tê rần th́ rút kim thực mau, dùng đầu ngón tay nắm xương sống lại.

– Cho bệnh nhân đứng, đẩy bàn tay trái nắm lấy vai phải, bàn tay phải nhắm lấy vai trái. Y sĩ dùng ḷng hai bàn tay nâng hai cùi chỏ bệnh nhân nhắc bệnh nhân lên cao, lắc mạnh hoặc quay mấy ṿng.

– Nếu chứng hư, sau đó cứu Bách hội (VG20), Đại trùy(VG14), Mệnh môn (VG4), Khí hải (VC6)

4. BỆNH ĐAU VAI, BẢ VAI

1. ĐỊNH VỊ ĐAU

Bệnh ở vai, tuy giản dị, nhưng thực sự ra nguyên do đau đớn lại rất phức tạp. Lâm sàn thường thấy vai đau, và sự hoạt động bị giới hạn. Thường thấy có các loại bệnh sau :

– Chu vi vai bị sưng
– Sưng góc của vai
– Sưng ở trên xương đỉnh vai

Nguyên do mắc bệnh một là v́ bị tai nạn va chạm, hai là bị phong thấp.

1.1. CHU VI VAI BỊ SƯNG

Xung quanh vai bị sưng, là một bệnh thường thấy ở tuổi già. Nữ nhiều hơn nam. Cổ y học thường gọi là "Ngũ thập kiên" nghĩa là bệnh vai sau 50 tuổi. Lúc đầu thường v́ bị tổn thương nhẹ hoặc lao động quá nhiều. Hoặc do phong thấp. Lâm sàng thường thấy :

Vai ngâm ngẩm bị đauNgày nhẹ mà đêm nặng,Trong giấc ngủ, đau làm cho tỉnh giấc,Sáng dậy, hoạt động th́ bớt đau, đó là "chứng đau khi ngủ"Cục bộ cảm thấy đau, hoạt động bị hạn chế.

1.2. SƯNG GÓC VAI

Thường thấy đau ở khu huyệt Kiên ngung(GI15). Bệnh nhân thường v́ hoạt động nhiều mà sinh ra đau. Lâm sàn thường thấy tay hoạt động bị giới hạn ở giác độ 60 đến 120 . Nếu bệnh phát triển th́ tay không cử động được.

1.3. SƯNG ĐỈNH VAI

Ngoài ra c̣n một thứ bệnh đau vai nữa, bệnh nhân bị đau ở xương đỉnh vai. Ấn vào biết rơ ràng.

2. CHÂM CỨU TRỊ

2.1. NGUYÊN TẮC THI TRỊ

Sơ điều khí huyết, Xả cân thông lạc.

2.2. HUYỆT ÁP THỐNG, CHUYỂN KINH

Kiên ngung (GI15)Thiên tông (IG13)Kiên liêu (TR14)Khúc đởm (IG11)Cự cốt (GI16)

2.3. HUYỆT THÔNG KINH

Nếu đau phía sau vai : Hậu khê (IG3), Nếu đau phía đỉnh vai : Ngoại quan (TR5), Hiệp cốc(GI4)Nếu đau phía trước vai : Túc tam lư (E36), Nội quan (MC6)

Nếu chứng bệnh do làm việc nhiều, do tai nạn, do tuổi già th́ dùng như trên là đủ.

 2.4. HUYỆT CHUYÊN KHOA

Nếu bệnh do phong thấp gây ra, th́ các huyệt trên chỉ mới là những huyệt làm cho thông lạc mà thôi. Sau khi đả thông lạc rồi, phải trị thêm một số huyệt.

– Trị phong chung cho cả ba loại:  Tam phong huyệt (Phong tŕ VB20, Phong phủ VG16, Phong môn V12)

– Phong-thấp-chạy : Cách du (V17), Huyết hải(RP10)– Phong-thấp-lạnh cứu: Thận du (V23), Quan nguyên (VC4), Khí hải (VC6)–  Phong-thấp-nhiệt : Bách hội (VG20), Đại trùy (VG14), Hiệp cốc (GI4), Khúc tŕ (GI11), Huyết hải.

2.5. TRƯỜNG HỢP TAY KHÔNG DƠ LÊN ĐƯỢC, HOẶC CỬ ĐỘNG KHÓ KHĂN

– Dùng quang tuyến X xem xương có bị dính liền, bị mục không ?

Nếu không có chứng trạng trên, th́ dùng kim lớn (số 26) châm sâu các huyệt :

– Liêm phong (IG12)  hướng Kiên ngung (GI15), Kiên ngung (GI15), Cự cốt (GI16) , Kiên trinh (IG9), Cử tư (Tân) và Kiên du (Kỳ).

– Gắn điện châm, cường độ tăng dần . Để 20 phút . Tần số để cao từ 60 c/s trở lên.

– Rút kim ở huyệt Cự cốt GI16).

–  Dùng tay chém dọc phía sau vai từ huyệt Kiên ngung (GI15) đến huyệt Đại trùy (VG14). Chém thực mạnh thực mau, trung b́nh khoảng 300 – 500 cái.

– Tắt máy điện châm, rút các kim thực mau.

– Một tay đè xuống vai bệnh nhân, một tay nắm cùi chỏ bệnh nhân bẻ ngược trở lên, rồi lại đẩy xuống. Cho đến khi tay bệnh nhân cử động được như thường mới thôi.

– Dùng thủy châm, dược liệu xử dụng :

Các loại vitamine B1-B6-B12 hoặc hỗn hợpCác loại thuốc trấn tĩnh, chông viêm.Glucose 10%

– Tiếp tục bẻ tay bệnh nhân nữa.

Bởi vậy dù bệnh nhân bị kinh niên, chỉ một hai lần là dơ tay được.

– Trị liên tiếp cho đến khi khỏi hẳn.

3.  XÍCH CHÂM PHÁP

Thường dùng huyệt : Kiên tam châm

4. THỦY CHÂM PHÁP

Thường dùng huyệt Áp thống Dược liệu xử dụng :

Các loại vitamine B1-B6-B12 hoặc hỗn hợpCác loại thuốc trấn tĩnh, chông viêm.Glucose 10%

5. NHĨ CHÂM TRỊ PHÁP

Kiên khu, Mẫn cảm điểm.B́ chất hạ, Thần môn, Thận thượng tuyến.

Nếu bệnh do phong thấp, phải tùy theo phong thấp chạy, lạnh, tê, nhiệt mà thêm các huyệt trị tận gốc, bổ dưỡng khí huyết :

–  Chạy : Phế, Khí quản, Tâm, Tỳ.– Lạnh : Thận.–  Tê : Tỳ, Vị.– Nhiệt : Giáng áp câu, Nhĩ đỉnh (ra máu).

6. B̀ CHÂM TRỊ PHÁP

Dùng thất tinh châm gơ ra máu xung quanh khu vực đau. 4 – 7 ngày một lần.

7. CỨU TRỊ

Trừ phong-thấp-nhiệt, chạy, cứu lệ thống, khoảng 10 – 15 phút. Ngày cứu 2 lần, 10 lần là một liệu tŕnh.

8. GIÁC HƠI

Dùng thất tinh châm, hoặc lăng châm xung quanh khu đau, rồi dùng ống giác hút máu ra.

9. ĐẦU CHÂM PHÁP

Khu cảm giác tayKhu hoạt động tay

10. THỦ CHÂM TRỊ PHÁP

Kiên điểm.

Kích thích mạnh, không lư kim, rút ra sau 3 phút kích thích. Vừa xoay kim vừa nắn bóp khu đầu.

11. TÀI LIỆU SO SÁNH

 TÂN Y TRỊ PHÁP THỦ SÁCH

Kiên trinh hướng Cực tuyền. Dưỡng lăo hướng Nội quan, Kiên tam châm, Điều khẩu hướng Thừa sơn, Trường cường.

CHÂM CỨU TRỊ LIỆU THỦ SÁCH,

Viện nghiên cứu Châm cứu Thượng hải Kiên ngung, Kiên liêu.

CHÂM CỨU THỦ SÁCH,

Vương Tuyết Đài Cự cốt, Kiên trinh, Kiên ngung, Khúc tŕ, Huyền chung.      

THIÊN KIM PHƯƠNG

Dưỡng lăo, Thiên trụ.

TƯ SINH KINH

Khúc tŕ, Thiên liêu, vai đau không cử được.

CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH

Kiên ngung, Phong môn, Trung chủ, Đại trữ trị vai sau lưng đau.

5. ĐAU, SƯNG TAY

Đau và sưng tay để chỉ chung trạng thái hỗn loạn tổ chức trên tay đưa đến đau nhức. Bệnh có thể do :

– Làm việc lao lực quá độ, khí huyết bị trở lưu hoặc hư hao, như tập vơ, thợ máy, thợ xây cất, khuân vác, vv...–Hoặc do tại nạn.– Hoặc do phong thấp phác tác.

1. LÂM SÀN BIỂU HIỆN

Bệnh nhân có thể đau đớn :

– Toàn thể tay, hoặc đau ngẩm ngẩm, hoặc đau dữ dội, hoặc mỏi mệt không cử động được.– Đau tại cùi chỏ tay.– Đau tại cườm tay– Đau tại bàn tay ngón tay.

 2. CHÂM CỨU TRỊ

2.1. NGHUYÊN TẮC THI TRỊ

 Xả cân, hoạt huyết.

2.2. HUYỆT ÁP THỐNG

– Đau bàn tay, ngón tay : Hiệp cốc  (GI4) hướng Lao cung (MC8), Thủ bát phong (Kỳ)

– Đau cườm tay : Mặt dương Dương khê (GI5), Dương tŕ (TR4), Dương cốc (IG5), Ngoại quan (TR45)

Mặt âm : Thần môn (C7) Đại lăng (MC7) , Nội quan (MC6),

2.3. HUYỆT CHUYÊN KHOA

Nếu bệnh do phong thấp gây ra, th́ các huyệt trên chỉ mới là những huyệt làm cho thông lạc mà thôi. Sau khi đả thông lạc rồi, phải trị thêm một số huyệt.Trị phong chung cho cả ba loại:

– Tam phong huyệt (Phong tŕ VB20, Phong phủ VG16, Phong môn V12)

– Phong-thấp-chạy : Cách du (V17), Huyết hải(RP10)– Phong-thấp-lạnh cứu: Thận du (V23), Quan nguyên (VC4), Khí hải (VC6)–  Phong-thấp-nhiệt : Bách hội (VG20), Đại trùy (VG14), Hiệp cốc (GI4), Khúc tŕ (GI11), Huyết hải.

3. THỦY CHÂM TRỊ PHÁP

Dùng huyệt áp thống.

Dược liệu xử dụng :

Các thuốc trấn thống, chống viêm.Các loại vitamine B1-B6-B12 hoặc hỗn hợp cho các chứng phong thấp.

4. NHĨ CHÂM TRỊ PHÁP

4.1. HUYỆT TỔNG TRỊ

Thần môn, Thận thượng tuyến, B́ chất hạ.

4.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

Đau bàn tay thêm Chỉ (ngón tay), Uyển (cườm tay)Đau cùi chỏ thêm Trửu (cùi chỏ)

Nếu do Phong thấp th́ :

– Phong mạnh thêm : Phế, B́ chất hạ, Khí quản, Tâm, Tỳ– Hàn mạnh thêm Thận– Thấp mạnh thêm Tỳ, Vị– Nhiệt mạnh thêm Giáng áp câu, Nhĩ đỉnh.

5. CỨU TRỊ

Trừ trường hợp Phong-thấp-nhiệt, Phong-thấp-chạy c̣n tất cả đều có thể dùng ngải cứu trị lệ thống huyệt trong 5 – 10 phút.

6. ĐAU, SƯNG CHÂN

1. KHÁI THUYẾT

Đau sưng chân để chỉ hệ thống tổ chức của chân bị hỗn loạn gây ra kinh mạch trở dời, khiến thành đau nhức. Bản bệnh có thể do :

– Hoạt động nhiều mệt mỏi– Bị tai nạn, bị đánh đập– Bị cảm nhiễm phong, hàn, thấp, nhiệt thành phong thấp.

2. LÂM SÀN BIỂU HIỆN

Lâm sàn thường thấy :

– Bệnh nhân bị đau ê ẩm, không nhất định, đau toàn thể chân.– Hoặc đau nhức định một nơi : đau bàn chân, đau mắt cá gót chân, đau đầu gối.

Hỏi bệnh nhân sẽ biết ngay có phải do tai nạn hay không. C̣n các loại khác dùng "tứ chẩn" mà xét bệnh.

3. NGUYÊN TẮC THI TRỊ

 Xả cân hoạt lạc

4. CHÂM TRỊ PHÁP

4.1.HUYỆT ÁP THỐNG, CHUYỂN KINH

 Đau bàn chân: Túc bát phong (Kỳ), Huyền chung (VB39), Tam âm giao (RP6), Côn luân (V60), Trung phong (F4), Giải khê (E41), Khâu hư (VB40), Thân mạch (V62)

Đau gót chân, mắt cá chân: Huyền chung (VB39), Tam âm giao (RP6), Khâu hư (VB40) , Giải khê (E41), Trung phong (F4), Thân mạch (V62), Thừa sơn (V56).

Đau đầu gối: Dương lăng tuyền (VB34), Độc tỷ (E35), Tất nhăn (Kỳ), Mạch dương quan (F7), Khúc tuyền (F8), Phục thố (E32), Huyết hải (RP10).

4.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

Nếu bệnh do phong thấp gây ra, th́ các huyệt trên chỉ mới là những huyệt làm cho thông lạc mà thôi. Sau khi đả thông lạc rồi, phải trị thêm một số huyệt.Trị phong chung cho cả ba loại: 

– Tam phong huyệt (Phong tŕ VB20, Phong phủ VG16, Phong môn V12)

– Phong-thấp-chạy : Cách du (V17), Huyết hải(RP10)– Phong-thấp-lạnh cứu: Thận du (V23), Quan nguyên (VC4), Khí hải (VC6)–  Phong-thấp-nhiệt : Bách hội (VG20), Đại trùy (VG14), Hiệp cốc (GI4), Khúc tŕ (GI11), Huyết hải.

5. NHĨ CHÂM PHÁP

5.1. HUYỆT TỔNG TRỊ

Thần môn, Thận thượng tuyến, B́ chất hạ.

5.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

– Đau bàn chân thêm Chỉ (ngón chân)– Đau gót chân thêm Khóa (gót chân)– Đầu gối thẹm Mạch quan tiết (đầu gối)

Nếu do Phong thấp th́ :

– Phong mạnh thêm : Phế, B́ chất hạ, Khí quản, Tâm, Tỳ– Hàn mạnh thêm Thận– Thấp mạnh thêm Tỳ, Vị– Nhiệt mạnh thêm Giáng áp câu, Nhĩ đỉnh.

6. THỦY CHÂM TRỊ PHÁP

Dùng huyệt lệ thống.

– Bàn chân th́ chích vào Túc bát phong.– Gót chân th́ chích vào Giải khê (E41), Trung phong (F4), Huyền chung (VB39), Thừa sơn (V56)– Đầu gối th́ chích vào Dương lăng tuyền (VB34), Tất nhăn(Kỳ), Độc tỷ (E35)ù.

Dược liệu xử dụng :

Các thuốc trấn thống, chống viêm.Các loại vitamine B1-B6-B12 hoặc hỗn hợp cho các chứng phong thấp.

Tất cả các thuốc khác chỉ nên chích mỗi huyệt 0,5 – 1 cc trừ glucose có thể chích tới 15 cc mỗi huyệt.

7. CỨU TRỊ PHÁP

Ngoại trừ trường hợp Phong-thấp-chạy, nhiệt c̣n  tất cả đều có thể cứu được. Mỗi huyệt nên cứu khoảng 5 – 10 phút.

7. ĐAU CẦN CỔ, CẦN CỔ CỨNG ĐƠ

Đau cần cổ để chỉ cơ nhục ở cổ bị hỗn loạn, khiến cho cổ bị đau hoặc bị giới hạn hoạt động. Có khi sáng dậy cổ bị nghẹo sang một bên. Thường gọi là lạc chẩm, y học hiện đại thường gọi là Phong-thấp cổ (Arthrose cervicale)

Sáng thức dậy, thấy cổ bị cứng đơ, hoặc có khi sau khi làm thể dục, cổ không quay lại được nữa. Hoặc bệnh nhân bị chứng phong thấp, rồi phía sau cổ sưng lớn dần, lâu thành một cái bướu lớn, đau nhức. Hoặc sau khi bị thọ lănh Phong, Hàn, Nhiếp, Nhiệt, Táo lục dâm xâm nhập, gây thành chứng bệnh nhức đầu đau cần cổ. Lâm sàn thường thấy :

– Do tai nạn.
– Do phong thấp nhiều nhất.

Khu sau cần cổ có huyệt Đại trùy (VG14), là nơi giao hội huyệt của các kinh dương và Đốc mạch, huyệt Phong phủ (VG16)là nơi Đốc mạch chạy vào năo bộ. Các kinh dương đều qua cổ cả. Bởi vậy khi một kinh dương thọ lănh bệnh th́ cần cổ đều bị ảnh hưởng.

1. CHÂM TRỊ PHÁP

 1.1. HUYỆT ÁP THỐNG, CHUYỂN KINH

Nếu bị lạc chẩm thường : Hoa Đà  giáp tích tương ứng.Phong phủ (VG16), Đại trùy (VG14)

1.2. HUYÊT THÔNG KINH

– Lạc chẩm(Kỳ), Hậu khê (IG3), Huyền chung (VB39).

1.3. HUYỆT CHUYÊN KHOA

–Tai nạn, lạc chẩm thường : không cần thiết.– Do phong thấp : Nếu bệnh do phong thấp gây ra, th́ các huyệt trên chỉ mới là những huyệt làm cho thông lạc mà thôi. Sau khi đả thông lạc rồi, phải trị thêm một số huyệt.

– Trị phong chung cho cả ba loại:  Tam phong huyệt (Phong tŕ VB20, Phong phủ VG16, Phong môn V12)

– Phong-thấp-chạy : Cách du (V17), Huyết hải(RP10)– Phong-thấp-lạnh cứu: Thận du (V23), Quan nguyên (VC4), Khí hải (VC6)–  Phong-thấp-nhiệt : Bách hội (VG20), Đại trùy (VG14), Hiệp cốc (GI4), Khúc tŕ (GI11), Huyết hải.

2. LẤY MÁU, GIÁC HƠI

Dùng thất tinh châm cho ra máu, rồi dùng ống giác hút máu ra ở huyệt Áp thống. Thông thường là Đại trữ (V11), Đại trùy (VG14).

3. B̀ CHÂM TRỊ PHÁP

Dùng thất tinh châm, gơ các huyệt Đại trữ (V11), Đại trùy (VG14), Kiên tĩnh (TR14), Kiên ngoại du(IG14), Phong phủ(VG16), Phong môn (V12), Hoa đà giáp tích tương ứng. Có thể thêm huyệt Khúc tŕ (GI11),

4. THỦY CHÂM TRỊ PHÁP

Chích các huyệt Áp thống.

Dược liệu xử dụng :

Các thuốc trấn thống, chống viêm.Các loại vitamine B1-B6-B12 hoặc hỗn hợp cho các chứng phong thấp.

Tất cả các thuốc khác chỉ nên chích mỗi huyệt 0,5 – 1 cc trừ glucose có thể chích tới 15 cc mỗi huyệt.

5. KHÍ CHÂM TRỊ PHÁP

Dùng huyệt Lạc chẩm.

6. NHĨ CHÂM TRỊ PHÁP

6.1. HUYỆT TỔNG TRỊ

Thần môn, Thận thượng tuyến, B́ chất hạ, Cảnh, Cảnh trùy (cổ, Gần cổ)

6.2. HUYỆT CHUYÊN KHOA

Nếu do Phong thấp th́ :

– Phong mạnh thêm : Phế, B́ chất hạ, Khí quản, Tâm, Tỳ– Hàn mạnh thêm Thận– Thấp mạnh thêm Tỳ, Vị– Nhiệt mạnh thêm Giáng áp câu, Nhĩ đỉnh.

7. THỦ CHÂM TRỊ PHÁP

Dùng huyệt Cảnh hạng. Vửa xoay kim vừa dùng tay bóp nắn cẩn cổ, trong khoảng 3 – 5 phút, rút kim.

8. TÚC CHÂM PHÁP

Dùng huyệt số 33, phép châm áp dụng như Thủ châm trị pháp.

 

 

trở về Mục Lục